Trả lời nhanh

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định theo Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP dựa trên lĩnh vực, số lao động đóng BHXH bình quân năm và tổng doanh thu hoặc tổng nguồn vốn. Theo Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp có thể chọn áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200 nhưng phải thông báo cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính; muốn quay lại Thông tư 133 phải thực hiện từ đầu năm tài chính.

Ý chính

  • Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa như thế nào?
  • Nguyên tắc chung áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
  • Áp dụng chuẩn mực kế toán như thế nào?

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (27/03/2023); chính sách có thể đã thay đổi.

1.Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa như thế nào?

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP thì tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

a.Doanh nghiệp siêu nhỏ:

- Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

- Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

b.Doanh nghiệp nhỏ:

- Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định.

- Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định.

c.Doanh nghiệp vừa:

- Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định.

- Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định.

2.Nguyên tắc chung áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC thì nguyên tắc chung áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2015 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp và phải thực hiện nhất quán trong năm tài chính. Trường hợp chuyển đổi trở lại áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư này thì phải thực hiện từ đầu năm tài chính và phải thông báo lại cho cơ quan Thuế.

- Doanh nghiệp vừa và nhỏ căn cứ vào nguyên tắc kế toán, nội dung và kết cấu của các tài khoản kế toán quy định tại Thông tư này để phản ánh và hạch toán các giao dịch kinh tế phát sinh phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị.

- Trường hợp trong năm tài chính doanh nghiệp có những thay đổi dẫn đến không còn thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2 Thông tư 133/2016/TT-BTC thì được áp dụng cho đến hết năm tài chính hiện tại và phải áp dụng Chế độ kế toán phù hợp với quy định của pháp luật kể từ năm tài chính kế tiếp.

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

3.Áp dụng chuẩn mực kế toán như thế nào?

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 133/2016/TT-BTC thì áp dụng chuẩn mực kế toán như sau: Doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện Chế độ kế toán và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam có liên quan, ngoại trừ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam sau:

STT

Số hiệu và tên chuẩn mực

1

CM số 11 - Hợp nhất kinh doanh

2

CM số 19 - Hợp đồng bảo hiểm

3

CM số 22 - Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự

4

CM số 25 - Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con

5

CM số 27 - Báo cáo tài chính giữa niên độ

6

CM số 28 - Báo cáo bộ phận

7

CM số 30 - Lãi trên cổ phiếu

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Điểm mới thông tư số 133 chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

>>> Hướng dẫn chứng từ kế toán, sổ kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh 2023

>>> Hướng dẫn chế độ kế toán năm 2023 cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh – Kế toán Đức Minh.

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Ms Le-

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 80/2021/NĐ-CP
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục