Trả lời nhanh

Theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, vẫn áp dụng cho năm 2023, mức giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm) và mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng. Chỉ được tính giảm trừ cho người phụ thuộc khi đã đăng ký thuế và có mã số thuế; mỗi người phụ thuộc chỉ tính một lần cho một người nộp thuế trong năm. Người phụ thuộc gồm con, vợ hoặc chồng, cha mẹ.

Ý chính

  • Mức giảm trừ gia cảnh năm 2023
  • Giảm trừ gia cảnh cho cho người phụ thuộc của người nộp thuế
  • Hướng dẫn khai mức giảm trừ gia cảnh năm 2023 đối với người phụ thuộc

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (13/09/2023); chính sách có thể đã thay đổi.

1.Mức giảm trừ gia cảnh năm 2023

Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 năm 2020 quy định điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:

Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);

Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Nghị quyết này vẫn đang có hiệu lực và được áp dụng khi tính mức giảm trừ gia cảnh năm 2023.

2.Giảm trừ gia cảnh cho cho người phụ thuộc của người nộp thuế

Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế. Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC, người phụ thuộc của người nộp thuế gồm:

2.1.Con của người nộp thuế

Người phụ thuộc là con của người nộp thuế bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể:

+ Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng). Ví dụ 10: Con ông H sinh ngày 25 tháng 7 năm 2014 thì được tính là người phụ thuộc từ tháng 7 năm 2014.

+ Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

+ Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

2.2.Vợ hoặc chồng của người nộp thuế

Vợ hoặc chồng của người nộp thuế được tính là người phụ thuộc các trường hợp sau:

+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

+ Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

2.3.Cha mẹ của người nộp thuế

Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế là người phụ thuộc khi thuộc các trường hợp sau:

+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

+ Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

2.4.Cha mẹ của cá nhân không nơi nương tựa phải trực tiếp nuôi dưỡng

Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng được tính giảm trừ gia cảnh khi đáp ứng cả 02 điều kiện sau:

Là đối tượng không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng gồm:

+ Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.

+ Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.

+ Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.

+ Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Phải đáp ứng điều kiện được tính là người phụ thuộc sau đây:

Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

3.Hướng dẫn khai mức giảm trừ gia cảnh năm 2023 đối với người phụ thuộc

Người nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công trên 11 triệu đồng/tháng để được giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc khai như sau:

Đối với người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công

+Người nộp thuế đăng ký người phụ thuộc theo mẫu và nộp 02 bản cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc.

+ Khi có thay đổi (tăng, giảm) về người phụ thuộc, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung thông tin thay đổi của người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cơ quan thuế đối với người nộp thuế thuộc diện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

+ Địa điểm nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là nơi người nộp thuế nộp bản đăng ký người phụ thuộc.

+ Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: trong vòng 03 tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp đăng ký thay đổi người phụ thuộc).

Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu người nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp.

Một số lưu ý khi đăng ký giảm trừ gia cảnh

+ Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.

+ Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

+ Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh.

+ Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Quy Định Mới Nhất Về Giảm Trừ Gia Cảnh Áp Dụng Từ Năm 2013

>>> Mức giảm trừ gia cảnh cho hợp đồng lao động trên 03 tháng

>>> Bố mẹ bao nhiêu tuổi thì được giảm trừ gia cảnh?

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Ms Le-

Căn cứ pháp lý

  • Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14
  • Luật 26/2012/QH13
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC
  • Luật 04/2007/QH12

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục