Trả lời nhanh

Khi mua mới tài sản cố định, doanh nghiệp tự xác định phương pháp và thời gian trích khấu hao, nguyên giá, rồi đăng ký với cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi bắt đầu sử dụng, theo khoản 3 Điều 13 Thông tư 45/2013/TT-BTC (năm 2013). Mẫu đăng ký nêu tên tài sản, thời gian khấu hao, tháng bắt đầu trích; ví dụ xe bán tải khấu hao đường thẳng 6 năm từ 10/2015.

Ý chính

  • Doanh nghiệp đăng ký phương pháp khấu hao với cơ quan thuế khi bắt đầu sử dụng tài sản
  • Căn cứ khoản 3 Điều 13 Thông tư 45/2013/TT-BTC
  • Mẫu ghi tên tài sản, nguyên giá, thời gian trích khấu hao và tháng bắt đầu trích
  • Tiêu chuẩn TSCĐ: dùng trên 1 năm, xác định tin cậy nguyên giá, giá trị từ 30.000.000 đồng
  • Hạch toán mua sắm theo khấu trừ: Nợ TK 2111, Nợ TK 1332 / Có TK 111, 112, 331

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (21/10/2015); chính sách có thể đã thay đổi.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

ĐĂNG KÝ PHƯƠNG PHÁP KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Kính gửi: Chi cục thuế Quận ………………

- Tên đơn vị: Công ty TNHH ………………

- Địa chỉ trụ sở chính: ……………………

- Mã số thuế: ……………………..

Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 13 Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ tài chính về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

Nay Công ty TNHH ………… đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định với chi cục thuế Quận …………. theo phương pháp khấu hao đường thẳng. Theo bảng chi tiết dưới đây

STT

Tên tài sản cố định

Thời gian trích khấu hao TSCĐ

Bắt đầu trích khấu hao TSCĐ

1

Ô tô bán tải Huyndai

Nguyên giá: 45.454.545VNĐ

6 năm

10/2015

Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2015

ĐẠI DIỆN CÔNG TY …………….

Theo quy định Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

1. Tiêu chuẩn TSCĐ

- Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai khi sử dụng TSCĐ

- Có thời gian sử dụng > 1 năm

- Nguyên giá TSCĐ phải được xác định 1 cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000đ

2. Đánh giá TSCĐ

2.1 Nguyên giá TSCĐ hữu hình

a. TSCĐ do mua ngoài

Nguyên Giá = Giá mua - Các khoản giảm trừ + Chi phí + Các khoản thuế không hoàn lại ( Thuế NK, Thuế TTĐB, Thuế VAT theo PP Trực tiếp)

Đối với công ty Áp dụng theo PP khấu trừ thì không có thuế VAT

b. TSCĐ do tự chế

Nguyên Giá = Giá thành công xưởng + Các khoản chi phí nếu có

c. TSCĐ do trao đổi

Nguyên Giá = Giá do 2 bên thỏa thuận

d. TSCĐ do đầu từ XDCB

Nguyên Giá = Giá thành công trình + Các khoản chi phí

e. TSCĐ tăng do mua theo Phương thức trả góp, trả chậm

Nguyên Giá = Giá thành công trình + Các khoản chi phí

f. TSCĐ do được biếu tặng, viện trợ hoặc nhận góp vốn

Nguyên Giá = Giá do hội đồng đánh giá + Các khoản CP (Nếu có)

2.2 Nguyên giá TSCĐ vô hình

- Nguyên Giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất, là giá trí quyền sử dụng khi được giao hoặc số tiền phải trả khi chuyển nhượng

2.3 Nguyên Giá TSCĐ thuê Tài chính: Là giá trị hợp lý TSCĐ

3. Phương pháp hạch toán 1 số nghiệp vụ chủ yếu về TSCĐ

* Các Nghiệp vụ phát sinh làm tăng TSCĐ

(1) TSCĐ tăng do mua sắm trong nước

- Doanh Nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ

BT1:

Nợ TK 2111

Nợ TK 1332

Có TK 111, 112, 331

BT2: Kết chuyển nguồn. DN phát sinh chi phí vận chuyển, bốc dỡ... được cộng vào Nguyên giá TSCĐ. Vì vậy khi kết chuyển nguồn sẽ cộng cả chi phí vào đó.

Nợ TK 414, 441, 353

Có TK 411

- DN áp dụng phương pháp Trực tiếp

BT1:

Nợ TK 2111

Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán bao gồm cả VAT

BT2: Kết chuyển nguồn

(2)TSCĐ tăng do mua sắm Nhập khẩu

- Đối với Doanh nghiệp tính thuế PP khấu trừ

BT1: Nợ TK 2111

Có TK 3333: Thuế NK

Có TK 331, 111, 112

BT2: Phản ánh thuế GTGT của hàng Nhập khẩu

Nợ TK 1332: Thuế GTGT của TSCĐ

Có TK 33312: Thuế GTGT của hàng NK

BT3: Kết chuyển nguồn

BT4: Phản ánh nộp thuế GTGT và thuế NK

Nợ TK 3333: Thuế NK

Nợ TK 33312: Thuế GTGT của hàng NK

Có TK 111, 112

- Đối với DN tính thuế theo phương pháp trực tiếp

BT1: Nợ TK 2111

Có TK 3333: thuế NK

Có TK 33312: Thuế GTGT của hàng NK

Có TK 331, 111, 112

BT2: Kết chuyển nguồn

BT3: Nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT của hàng NK

Nợ TK 3333

Nợ TK 33312

Có TK 111, 112

Tải về : Mẫu đăng ký phương pháp khấu hao Tài Sản Cố Định

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Khấu hao tài sản và khung thời gian trích khấu hao mà kế toán cần biết

>>> Cách xác định thời gian khấu hao tài sản cố định

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 45/2013/TT-BTC

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục