Trả lời nhanh

Khi xây dựng thực đơn và tính định lượng thực phẩm cho trường mầm non, cần đáp ứng yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm, đủ calo, cân đối protein - lipid - glucid, thực đơn đa dạng, theo mùa, và đúng chuẩn tài chính của phòng giáo dục. Tiêu chuẩn gồm năng lượng mỗi ngày, tỷ lệ P-L-G là 14-26-60, vitamin và khoáng chất, cân bằng năng lượng giữa các bữa, các ngày trong tuần và cân đối giá tiền ăn.

Ý chính

  • Xác định được các yếu tố dinh dưỡng chính
  • Xây dựng tiêu chuẩn dinh dưỡng chính
  • Thực đơn mẫu 1 ngày tại trường mầm non
  • Lên thực đơn bữa ăn trong ngày cho trẻ

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (17/04/2016); chính sách có thể đã thay đổi.

1. XÁC ĐỊNH ĐƯỢC CÁC YẾU TỐ DINH DƯỠNG CHÍNH

Như chúng ta đã biết nhu cầu dinh dưỡng hằng ngày của trẻ hết sức quan trọng nhưng trái lại trẻ không thể ăn một lượng thức ăn lớn . Do vậy trong bữa ăn của trẻ ta phải tổ chức và tính toán làm sao để đáp ứng đầy đủ 6 yêu cầu sau đây:

+ Đảm bảo yếu tố vệ sinh ,an toàn thực phẩm

+ Đảm bảo đủ lượng calo

+ Cân đối các chất P (protêin ) – L ( Lipid) – G ( Glucid) .

+ Thực đơn đa dạng phong phú , dùng nhiều loại sản phẩm .

+ Thực đơn theo mùa , phù hợp với trẻ.

+ Đảm bảo chế độ tài chính theo chuẩn của phòng giáo dục và đào tạo ( cấp quận ,huyện ,thị xã )

2. XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN DINH DƯỠNG CHÍNH

Muốn xây dựng thực đơn cho trẻ ta phải bám sát vào các yêu cầu trên , các yêu cầu đó luôn là tổng thể thống nhất trong mỗi thực đơn . Sau đây tôi đưa ra một số kinh nghiệm xây dựng từng yếu tố cụ thể.

Cái này dài phết, tóm lại là:
- Tiêu chuẩn 1: Tiêu chuẩn năng lượng / ngày: nội dung là đảm bảo mức Calo cho trẻ
- Tiêu chuẩn 2: Cân bằng P-L-G trong ngày: nội dung đảm bảo tỷ lệ P-L-G= 14-26-60
- Tiêu chuẩn 3. Đảm bảo vitamin, chất khoáng, nguyên tố vi lượng: cái này bảng số dài lắm ko dán vô đây được
- Tiêu chuẩn 4: Cân bằng năng lượng giữa các bữa trong ngày: đảm bảo tỷ lệ % calo các bữa trong ngày cân đối
- Tiêu chuẩn 5: Cân bằng năng lượng giữa các các ngày trong tuần. Các ngày trong tuần có mức calo xấp xỉ như nhau
- Tiêu chuẩn 6: Cân đối giá tiền ăn các ngày trong tuần. 
- Tiêu chuẩn 7: Hạn chế việc ăn ngoài Bảng thực đơn, điều chỉnh thay đổi Bảng thực đơn
 

3. THỰC ĐƠN MẪU 1 NGÀY TẠI TRƯỜNG MẦM NON

Để xây dựng chuẩn thực đơn và nhu cầu dinh dưỡng một ngày ta cần chú ý đảm bảo 3 yếu tố sau:

- Thực phẩm kho
- Bữa chính sáng
- Bữa chiều

Lưu ý: Cách xây dựng thực đơn cho trẻ ở cấp mầm non cần đảm bảo chú ý đến phân nhóm trẻ trong trường ( ví dụ cấp mẫu giáo lớn ,mẫu giáo nhỡ ,mẫu giáo bé và cấp nhà trẻ vì mỗi phân nhóm cấp về vấn đề dinh dưỡng là khác nhau.

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

4. LÊN THỰC ĐƠN BỮA ĂN TRONG NGÀY CHO TRẺ 

   

BẢNG TÍNH THỰC ĐƠN MẪU 1 NGÀY TẠI

 MỘT TRƯỜNG MẦM NON

   

Thứ hai ngày …….tháng…..năm 2016

Số xuất ăn

258

Nhà trẻ

27.0

 

Mẫu giáo

231.0

         

Thực phẩm

Tồn hôm trước

Nhập

Xuất trong ngày

Tồn cuối ngày

SL

T.Tiền

SL

ĐV

Đơn giá

T.tiền

SL

Đơn giá

T.tiền

SL

T.tiền

Nước mắm

4.4

228,800

0.2

52,000

10,400

4.2

218,400

Gia vị

11.4

239,400

0.6

21,000

13,545

10.8

225,855

Bột nêm

7.6

570,000

0.5

75,000

36,765

7.1

533,235

Đường

11

253,000

3.0

23,000

69,000

8.0

184,000

Gas

1

779,885

258,000

1.0

521,885

Gạo

98.9

2,144,100

19.4

22,000

425,700

79.6

1,718,400

Gạo cháo

19.7

433,400

6.5

22,000

13.3

433,400

Dầu ăn

7.2

374,400

0.5

52,000

26,000

6.7

348,400

Bánh TM

661

2,317,500

3,500

0

2,317,500

Cộng kho

7,340,485

839,410

130.6

6,501,075

Sữa ARTI

9.1

2,679,040

Sữa Enfa

10.8

4,020,840

Bữa sáng

Gạo sáng

19.4

Thịt nạc vai

7.4

110,000

814,000

Cá ba sa

6.0

86,000

516,000

Nấm

0.2

400,000

61,920

Hành mùi, gừng

0.2

10,000

Cải xanh

5.0

18,000

90,000

Thịt bò

1.5

260,000

402,480

Chuối tiêu

258.0

1,660

428,280

CỘNG SÁNG

2,322,680

Bữa chiều

Gạo cháo

Xương cục

5.2

70,000

361,200

Bún

25.0

12,000

300,000

Cam

12.0

66,000

792,000

Cà chua

3.1

26,000

80,496

Hành lá

0.1

10,000

Me

0.1

40,000

4,128

Nạc vai

4.0

110,000

440,000

CỘNG CHIỀU

1,987,824

Tổng cộng chợ

5,149,914

Đã chi

Quyết toán trong ngày

Thực đơn

Nhà trẻ

Mẫu giáo

Hôm trước mang sang

-3,600

Bữa chính sang

Cá, thịt om nấm

Cá, thịt om nấm

Tiêu chuẩn được chi

5,160,000

Canh cải xanh nấu thịt bò

Canh cải nấu thịt bò

hỗ trợ bữa ăn

Bữa chính chiều

Bún thịt canh chua

Bún thịt canh chua

Đã chi:

5,149,914

Nước cam

Nước cam

Thừa (thiếu)

6,486

Bữa phụ

Chuối

Chuối

                       

Nuôi dưỡng

       

Kế toán

     

Hiệu trưởng

   
                       
                               

a) Xác định được tài chính được phép chi trong ngày ( như ví dụ trên là 20.0000đ/trẻ / ngày )

Lấy số trẻ nhân với số tiền tài chính được phép chi(vd:20000đ x 258 trẻ ( như trên) = 5.160.000đ

b) Tính toán phân bổ vào mục kho :

- Tính toán phân bổ vào mục kho :

- 1 lít nước mắm cho 150 trẻ

- Gia vị:0.0025kg/trẻ

- Hạt nêm :0.0017kg/trẻ

- Đường :1kg/100 trẻ

- Gas: 1000 – 1200đ/trẻ

- Gạo:0.075 kg đến 0.080 kg/trẻ

- Gạo cháo :0.025kg/trẻ ( lớp nhà trẻ )

- Dầu ăn ; 0.0017ml/trẻ

c) Bữa chính sáng :

Ta xây dựng theo tỷ lệ thực phẩm cho mẫu chuẩn cho 100 cháu như bên dưới ( ĐVT : kg) - ( đảm bảo 60% đến 70% thực phẩm chính trong ngày)

BẢNG ĐỊNH LƯỢNG THỰC PHẨM SỐNG CHO 100 CHÁU

Gạo tẻ

7.5 - 8.0

Thịt bò

2.5 - 3.0

Gạo nếp

4.5 - 5.0

Thịt bò xào

2.5 - 3.0

Gạo cháo

2.0 - 2.5

Thịt gà

5.0 - 6.0

Rau xào

3.0 - 4.0

Trứng

5.0 - 7.0

Rau nấu

2.5 - 3.0

Đậu phụ

3.5 - 4.0

Bí xanh

3.5 - 4.0

Cà chua

1.0 - 1.5

Rau cải

2.5 - 3.0

Miến

1.5 - 2.0

Rau ngót

2.0 - 2.5

Cá nấu canh

1.5 - 2.0

Mồng tơi

2.5 - 3.0

Cá sốt

2.5 - 3.0

Mướp

1.0 - 1.5

Cua nấu canh

1.5 - 2.0

Xu hào

3.0 - 4.0

Cua nấu riêu

2.0 - 2.5

Thịt lợn

4.0 - 4.5

Tôm rim

2.0 - 2.5

Thịt lợn xào

3.5 - 4.0

Tôm nấu canh

0.8 - 1.0

Thịt lợn xốt

4.0 - 5.0

Tôm nấu cháo

1.0 - 1.5

Thịt nấu canh

0.8 - 1.0

Thịt làm ruốc

2.5 - 3.0

Xương cục

3.0

Gas

150.000 - 200.000

Nước mắm

0.7 lít

Dầu ăn

0.17

Gia vị

0.25

Đường

1.0

Nấm

0.01

Bột nêm

0.17

TÊN HÀNG

NT, MG BÉ

MG NHỠ

MG LỚN

Bún

9.0

10.0

11.0

Phở

8.0

9.0

10.0

d) Bữa chiều

Xây dựng thực đơn đảm bảo đủ( từ 30 đến 40% thực phẩm chính trong trong ngày)

e) Cuối cùng kế toán viên lên tổng kết 

Quyết toán trong ngày xem tổng được phép chi và tổng chi chênh lệch ( thừa ,thiếu bao nhiều để tổng kết cộng ,trừ chuyển sang ngày hôm sau).

Kế toán Đức Minh xin chúc các bạn thành công! Nếu các bạn có thắc mắc hoặc góp ý gì hãy để lại bình luận giúp chúng tôi hoàn thiện hơn. Xin cám ơn!

Tham khảo thêm:
>>> đào tạo kế toán tổng hợp
>>> khóa học kế toán ngắn hạn tại hà nội
>>> học kế toán misa
>>> công ty thực tập kế toán
>>> địa chỉ học kế toán tại hoàng mai
>>> dạy kế toán ở Hà Đông
>>> học kế toán ở đâu đống đa
>>> học kế toán tại cầu giấy
>>> kế toán thương mại dịch vụ
>>> đào tạo kế toán

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục