Trả lời nhanh

Có. Theo Điều 8 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp, đồng thời là mã số thuế và mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội. Khoản 3 Điều 5 Nghị định 122/2020/NĐ-CP cũng quy định mã số doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện dùng làm mã số đơn vị tham gia BHXH. Trước đây, mã doanh nghiệp chỉ đồng thời là mã số thuế.

Ý chính

  • Mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế và mã số đơn vị tham gia BHXH
  • Căn cứ Điều 8 Nghị định 01/2021/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 5 Nghị định 122/2020/NĐ-CP
  • Mã số tồn tại suốt quá trình hoạt động, không cấp lại cho người khác, hết hiệu lực khi chấm dứt hoạt động
  • Mã số được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Mã địa điểm kinh doanh gồm 5 chữ số (00001-99999) và không phải là mã số thuế

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (19/02/2021); chính sách có thể đã thay đổi.

Chính phủ ban hành Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 quy định về đăng ký doanh nghiệp; trong đó Điều 8 quy định về mã số doanh nghiệp như sau:

- Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế và mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.

- Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì mã số doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực.

- Mã số doanh nghiệp được tạo, gửi, nhận tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thông tin đăng ký thuế và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Tương tự, Khoản 3 Điều 5 Nghị định122/2020/NĐ-CP có quy định sau:

Mã số doanh nghiệp, mã số chi nhánh, văn phòng đại diện được sử dụng làm mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội.

Như vậy, mã doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế và mã tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp. Trước đây, theo Khoản 1 Điều 8 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định thì mã doanh nghiệp chỉ đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp.

Liên quan đến mã số địa điểm kinh doanh, mã số đơn vị phụ thuộc, Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định như sau:

- Mã số địa điểm kinh doanh là mã số gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999. Mã số này không phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh.

- Mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện.

Theo đó:

+ Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế do vi phạm pháp luật về thuế thì doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện không được sử dụng mã số thuế trong các giao dịch kinh tế kể từ ngày Cơ quan thuế thông báo công khai về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

+ Đối với các chi nhánh, văn phòng đại diện đã thành lập trước ngày 01/11/2015 nhưng chưa được cấp mã số đơn vị phụ thuộc, doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với Cơ quan thuế để được cấp mã số thuế 13 số, sau đó thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hoạt động tại Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định.

+ Đối với các doanh nghiệp đã được thành lập và hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương, Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán, mã số doanh nghiệp là mã số thuế do Cơ quan thuế đã cấp cho doanh nghiệp.

Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 04/01/2021

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Thủ tục chuyển BHXH sang quận, huyện khác khi thay đổi trụ sở công ty - KTĐM

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-MsLe-

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP
  • Nghị định 122/2020/NĐ-CP

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục