Trả lời nhanh

Hóa đơn điện tử hợp lệ phải đảm bảo toàn vẹn thông tin, có đủ các tiêu thức bắt buộc như mẫu số, ký hiệu, thông tin người bán, người mua, hàng hóa, thuế suất, tổng tiền và được lập đúng thời điểm. Dấu hiệu nghi giả gồm hóa đơn không đăng ký, không có mã của cơ quan thuế hoặc không ở định dạng XML mà gửi dưới dạng PDF, hình ảnh. Khi đó doanh nghiệp không thể kiểm tra, xác thực thông tin người bán.

Ý chính

  • Hóa đơn điện tử hợp lệ cần đủ tiêu thức: mẫu số, ký hiệu, người bán, người mua, hàng hóa, thuế
  • Thời điểm lập hóa đơn là lúc chuyển giao hàng hóa hoặc hoàn thành dịch vụ, không phụ thuộc đã thu tiền
  • Hóa đơn không đăng ký hoặc không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn không hợp pháp
  • Hóa đơn gửi dưới dạng PDF, hình ảnh thay vì XML là dấu hiệu cần cảnh giác

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (18/08/2023); chính sách có thể đã thay đổi.

1.Thế nào là hóa đơn điện tử hợp lệ – hợp pháp?

Căn cứ theo Khoản 3, Điều 3, Thông tư 32/2011/TT-BTC, hóa đơn điện tử được coi là có giá trị pháp lý nếu thỏa mãn các điều kiện sau:

+ Đảm bảo tin cậy và toàn vẹn về thông tin trên hóa đơn điện tử từ khi thông tin được tạo ra ở dạng cuối cùng là hóa đơn điện tử.

+ Tiêu chí để đánh giá tính toàn vẹn thông tin trên hóa đơn điện tử là thông tin còn nguyên, chưa bị thay đổi, trừ những thay đổi về hình thức phát sinh trong quá trình trao đổi, lưu trữ, hiển thị hóa đơn điện tử.

+ Thông tin trên hóa đơn điện tử có thể truy cập để sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết.

Tương tự như dữ liệu trên hóa đơn giấy, hóa đơn điện tử hợp lệ cần đảm bảo các tiêu chí cơ bản:

+ Thông tin hóa đơn gồm: Mẫu số, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự hóa đơn.

+ Thông tin người bán trên hóa đơn: Tên công ty, địa chỉ, mã số thuế.

+ Thông tin người mua trên hóa đơn: Tên công ty, địa chỉ, mã số thuế.

Mặt khác, hóa đơn điện tử hợp lệ cần đầy đủ các tiêu thức bắt buộc:

+ Ngày/tháng/năm phát hành hóa đơn điện tử, họ tên, tên công ty, địa chỉ, mã số thuế, số tài khoản của người bán và người mua (nếu có).

+ Hình thức thanh toán: CK/TM (chuyển khoản hoặc tiền mặt).

+ Thông tin về hàng hóa, dịch vụ: Tên hàng hóa – dịch vụ, số lượng, đơn vị tính, đơn giá, tiền hàng, thuế suất, thuế GTGT, tổng số tiền thanh toán.

+ Chữ ký của người bán, người mua (nếu có).

+ Dấu của bên bán.

Hóa đơn điện tử hợp lệ phải được lập đúng thời điểm. Theo Điều 4, Thông tư 68/2019/TT-BTC, thời điểm xuất hóa đơn điện tử như sau:

+ Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

+ Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

+ Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

+ Thời điểm xuất hóa đơn với việc bán dầu thô, condensate, khí thiên nhiên, dầu khí chế biến là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

+ Thời điểm xuất hóa đơn với trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

2.Nhận biết hóa đơn điện tử giả

Theo Điều 9, Nghị định 119/2018/NĐ-CP cũng nêu rõ về Hóa đơn điện tử không hợp pháp như sau:

“Hóa đơn điện tử không hợp pháp khi không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này hoặc thuộc trường hợp quy định tại Khoản 9, Khoản 10, Điều 3, Nghị định này.”

Theo đó, hóa đơn điện tử giả cũng là một dạng hóa đơn không hợp pháp và không đáp ứng đúng quy định của luật Kế toán hoặc chưa được đăng ký, không có mã của cơ quan thuế,…

Ngoài ra có một dấu hiệu của hóa đơn điện tử giả là hóa đơn sử dụng không đúng định dạng file XML mà dưới một dạng file dữ liệu điện tử khác như PDF, hình ảnh,…

Khi không dùng hóa đơn điện tử có đuôi file XML, doanh nghiệp không thể kiểm tra và xác thực các thông tin: đơn vị kinh doanh, tên công ty, mã số thuế, doanh thu. Do đó doanh nghiệp cần cảnh giác và kiểm tra kĩ khi hóa đơn điện tử được gửi về không phải định dạng XML.

Việc tra cứu hóa đơn điện tử giả hiện nay đã trở nên dễ dàng hơn, do sự phổ biến của các website và phần mềm có chức năng tra cứu hóa đơn.

Việc tra cứu hóa đơn không đơn thuần chỉ để phát hiện hóa đơn giả mà nó còn đem tới nhiều lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử như:

– Kiểm tra thông tin trên hóa đơn đã xuất;

– Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hóa đơn;

– Kiểm tra thông tin phát hành hóa đơn xác định xem hóa đơn đã được sử dụng hợp pháp hay chưa;

– Xác nhận lại các lỗi sai sót trên hóa đơn (nếu có) để nhanh chóng khắc phục, giảm thiểu tối đa rủi ro hóa đơn sai sót có thể xảy ra với doanh nghiệp

Ngoài ra, khi tra cứu, người dùng cũng có thể dễ dàng tải file hóa đơn tra cứu về máy, lưu lại để sử dụng sau này.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Hóa đơn điện tử phải lưu trữ như thế nào?

>>> Hóa đơn điện tử không có chữ ký số của người bán có hợp lệ?

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Ms Le-

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 32/2011/TT-BTC
  • Thông tư 68/2019/TT-BTC
  • Nghị định 119/2018/NĐ-CP

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục