Trả lời nhanh
Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, người lao động được trả trợ cấp thôi việc khi làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên và hợp đồng chấm dứt theo căn cứ luật định như hết hạn, hoàn thành công việc, thỏa thuận hoặc đơn phương chấm dứt hợp pháp. Mức trợ cấp bằng 1/2 tiền lương tính trợ cấp nhân thời gian làm việc tính trợ cấp. Không trả cho người đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc tự ý bỏ việc.
Ý chính
- Điều kiện: làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên và chấm dứt hợp đồng theo căn cứ luật định
- Công thức: Trợ cấp thôi việc = 1/2 x tiền lương tính trợ cấp x thời gian làm việc tính trợ cấp
- Không trả cho người đủ điều kiện hưởng lương hưu
- Không trả cho người tự ý bỏ việc từ 05 ngày liên tục trở lên không có lý do chính đáng
- Thời gian tính = tổng thời gian làm việc trừ thời gian đã tham gia BHTN và đã được chi trả trợ cấp
- Thời gian làm việc gồm cả thử việc, nghỉ ốm đau, thai sản và nghỉ hằng tuần
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (11/08/2021); chính sách có thể đã thay đổi.
1.Trường hợp nào được hưởng trợ cấp thôi việc?
Căn cứ khoản 1 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Điều 46 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động được chi trả trợ cấp thôi việc nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
1 - Đã làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên.
2 - Chấm dứt hợp đồng lao động theo một trong các căn cứ sau:
- Do hết hạn hợp đồng, trừ trường hợp phải gia hạn cho người lao động là thành viên Ban lãnh đạo tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn hợp đồng;
- Hoàn thành công việc theo hợp đồng;
- Các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;
- Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không được trả tự do, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng theo bản án, quyết định của Toà án;
- Người lao động chết; bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết;
- Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền của người đại diện theo pháp luật;
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp.
Lưu ý: Không trả trợ cấp thôi việc cho:
- Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định;
- Người lao động tự ý bỏ việc từ 05 ngày liên tục trở lên mà không có lý do chính đáng như nghỉ ốm đau, điều dưỡng, bị tạm giam, tạm giữ,…
2.Cách tính trợ cấp thôi việc
Cũng theo Điều luật này, tiền trợ cấp thôi việc được trả cho người lao động theo nguyên tắc: Cứ mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. Cụ thể:
Tiền trợ cấp thôi việc = ½ x Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc x Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc.
Trong đó:
a.Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và thời gian đã được chỉ trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
- Tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế gồm:
+ Thời gian trực tiếp làm việc;
+ Thời gian thử việc;
+ Thời gian được người sử dụng lao động cử đi học;
+ Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản;
+ Thời gian nghỉ điều trị, phục hồi chức năng khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động trả lương;
+ Thời gian nghỉ để thực hiện nghĩa vụ công mà được người sử dụng lao động trả lương;
+ Thời gian ngừng việc không do lỗi của người lao động;
+ Thời gian nghỉ hằng tuần;
+ Thời gian nghỉ việc hưởng nguyên lương;
+ Thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại điện người lao động;
+ Thời gian bị tạm đình chỉ công việc.
- Thời gian đã tham gia BHTN gồm:
+ Thời gian người lao động đã tham gia BHTN;
+ Thời gian người lao động thuộc diện không phải tham gia BHTN nhưng được người sử dụng lao động chi trả cùng với tiền lương một khoản tiền tương đương với mức đóng BHTN.
- Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc được tính theo năm (đủ 12 tháng) nên các trường hợp lẻ tháng sẽ được làm tròn:
+ Có tháng lẻ ít hoặc bằng 06 tháng được tính bằng 1/2 năm;
+ Trên 06 tháng được tính bằng 01 năm.
b.Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc
Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo HĐLĐ trước khi người lao động thôi việc.
Căn cứ: Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Trợ cấp thôi việc và một số lưu ý đối với người lao động
>>> Phân biệt trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm
>>> Những trường hợp nào không được hưởng trợ cấp thôi việc? – Kế toán Đức Minh
Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!
-MsLe-
Căn cứ pháp lý
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



