Trả lời nhanh
Kế toán dịch vụ là hình thức kế toán đặc thù cho hoạt động kinh doanh dịch vụ, có nhiệm vụ phản ánh kịp thời chi phí, tính giá thành, xác định kết quả kinh doanh và bảo vệ tài sản. Tài khoản sử dụng gồm TK 154, 621, 622, 627 và 632. Ví dụ xuất vật liệu cho dịch vụ hạch toán Nợ TK 621/Có TK 152, chi phí nhân công hạch toán Nợ TK 622/Có TK 334 và các TK 338.
Ý chính
- Kinh doanh dịch vụ là gì?
- Kế toán là gì?
- Kế toán dịch vụ là gì?
- Nhiệm vụ của kế toán dịch vụ
- Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Kế toán tập hợp chi phí nhân công
- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (12/11/2016); chính sách có thể đã thay đổi.
1. Các khái niệm cần biết và nhiệm vụ của kế toán dịch vụ.
Kinh doanh dịch vụ là gì?
Đây là hình thức kinh doanh mang đặc thù riêng của doanh nghiệp. Đó là những hoạt động của tổ chức kinh doanh nhằm cung cấp các dịch vụ để phục vụ đời sống và nhu cầu của lao động sản xuất, đáp ứng nhu cầu người sử dụng nó.
Kế toán là gì?
Kế toán là người thực hiện quá trình xác nhận, ghi chép, tổng hợp và báo cáo các thông tin kinh tế, tài chính để hỗ trợ cho người ra quyết định đúng đắn nhất.
Kế toán dịch vụ là gì?
Là hình thức kế toán đặc thù riêng cho hình thức kinh doanh dịch vụ. Đặc điểm kế toán dịch vụ gắn liền với đặc điểm của hình thức kinh doanh dịch vụ.
Nhiệm vụ của kế toán dịch vụ
Cũng giống như nhiệm vụ chung của kế toán thì kế toán dịch vụ cũng cần phải thực hiện và phản ánh kịp thời các chi phí, nghiệp vụ phát sinh, tính giá thành sản xuất, xác nhận đúng đắn kết quả kinh doanh.
Đồng thời theo dõi, kiểm tra việc đảm bảo an toàn tài sản của DN.
Bên cạnh đó cũng phải quản lý, giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức thực hiện, định mức sử dụng nguyên vật liệu, đẩy mạnh nâng cao năng suất, chất lượng dịch vụ cho DN.
2. Các chứng từ và tài khoản sử dụng trong kế toán dịch vụ
+ Các chứng từ ban đầu.
+ Phiếu xuất kho nguyên vật liệu
+ Hoá đơn bán lẻ
+ Phiếu thu tiền công
+ Hoá đơn dịch vụ cung cấp
+ Các hợp đồng ký kết về dịch vụ
+ Các chứng từ lập khác.
+ Các tài khoản sử dụng trong kế toán dịch vụ
TK 154- Chi phí sản xuất kinhd oanh dở dang.
TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp.
TK 627- Chi phí sản xuất chung.
TK 632- Giá vốn hàng bán.

3. Phương pháp kế toán trong kế toán dịch vụ.
a. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Trường hợp doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên:
+ Xuất vật liệu từ kho, kế toán hạch toán
Nợ 621: CP nguyên vật liệu
Có 152: Nguyên vật liệu
+ Mua nguyên vật liệu dùng ngay hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ, ghi sổ:
Nợ 621: CP nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ 1331: Thuế GTGT được khấu trừ
Có 111, 112,331…
+ Cuối tháng nguyên vật liệu sử dụng không hết được đem nhập lại kho:
Nợ 152: Nguyên vật liệu.
Có 621: CP nguyên vật liệu trực tiếp
+ Với trường hợp nguyên vật liệu thừa để lại cho tháng sau:
Nợ 621: CP nguyên vật liệu trực tiếp (lưu ý bút toán ghi đỏ giảm chi phí)
Có 152: Nguyên vật liệu.
+ Sang tháng sau ghi tăng chi phí như bình thường.
Nợ 621: CP nguyên vật liệu trực tiếp
Có 152: nguyên vật liệu
b. Kế toán tập hợp chi phí nhân công
Nợ 622: CP nhân công trực tiếp
Có 334: Phải trả công nhân viên.
Có 3382/ 3383/ 3384/ 3389.
c. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Nợ 627: Cp sản xuất chung
Có 334: Phải trả công nhân viên
Có 338: Phải trả, phải nộp khác
Có 152/153
Có 214: Hao mòn TSCĐ
Có 111/112...
Có 141 : Tạm ứng
+ Kế toán phân bổ chi phí trả trước vào chi phí sản xuất chung trong kỳ:
Nợ 627: CP sản xuất chung
Có 142/242: Chi phí trả trước ngắn / dài hạn.
+ Trích trước các khoản chi phí theo dự toán vào chi phí sản xuất chung, kế toán hạch toán:
Nợ 627: CP sản xuất chung.
Có 335: CP phải trả.
+ Khi có các hoá đơn dịch vụ sử dụng cho sản xuất chung như hoá đơn điện, nước…
Nợ 627: CP sản xuất chung
Nợ 1331: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Có 111/ 112/331…
+ Khi phát sinh giảm chi phí sản xuất chung, kế toán ghi sổ:
Nợ 111/ 112 : tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
Nợ 152: Nguyên vật liệu
Có 627: CP sản xuất chung
+ Đến cuối kỳ, kế toán phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào chi phí sản xuất, chế biến trong kỳ như sau:
Nợ 154: CP sản xuất kinh doanh dở dang.
Có 627: Chi phí ản xuất chung.
d. Kế toán kết chuyển chi phí NVL trực tiếp, CP nhân công, CP sản xuất chung để tính giá thành dịch vụ
Nợ 154: CP sản xuất kinh doanh dở dang
Có 621/622/627: Chi phí NVL trực tiếp/ CP nhân công/ CP sản xuất chung.
e. Kế toán phản ánh doanh thu dịch vụ
Nợ 111/ 112/ 131 : Tiền mặt/ tiền gửi ngân hàng/ phải thu khách hàng.
Có 5113: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
+ Kế toán phản ánh giá thành thực tế sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành chuyển giao tiêu thụ:
Nợ 632: Giá vốn hàng bán
Có 154: Chi phí Sản xuất kinh doanh dở dang.
f. Kế toán kết chuyển doanh thu, chi phí, giá vốn vào TK 911 để xác định KQKD.
+ Kế toán kết chuyển chi phí, giá vốn
Nợ 911: Xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
Có 632: Giá vốn hàng bán
Có 642: CP quản lý doanh nghiệp.
+ Kết chuyển doanh thu, kế toán hạch toán ghi sổ như sau:
Nợ 5113: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,
Có 911: Xác định kết quả kinh doanh
+ Kết chuyển lãi (nếu có), kế toán ghi:
Nợ 421 : Lợi nhuận chưa phân phối
Có 911 : Xác định kết quả kinh doanh
+ Kết chuyển lổ (nếu có), kế toán ghi sổ kế toán cụ thể:
Nợ 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có 421: Lợi nhuận chưa phân phối
Kế toán dịch vụ chiếm một vai trò khá lớn trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Hiểu được và nắm chắc các nghiệp vụ kế toán dịch vụ giúp cho kế toán thực tế xử lý tình huống được linh hoạt hơn rất nhiều.
Hy vọng bài viết trên đem lại cho bạn đọc những thông tin bổ ích.
Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!
Huyen Babi
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



