Trả lời nhanh
Khi kiểm kê hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân, ghi Nợ TK 1381/Có TK 152, 153, 155, 156; hàng thừa ghi Nợ TK 152, 155, 156/Có TK 3381. Khi đã xác định nguyên nhân, xử lý theo quyết định của Ban giám đốc: thiếu do cá nhân thì Nợ TK 1388, 1111, 334, không rõ nguyên nhân thì Nợ TK 811; thừa thì trả nhà cung cấp, mua thêm hoặc ghi thu nhập khác vào TK 711.
Ý chính
- Kiểm kê hàng hóa bị thiếu
- Cách xử lý khi kiểm kê hàng hóa bị thừa
- Kiểm kê hàng hóa bị thừa
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (27/09/2017); chính sách có thể đã thay đổi.
1. Trường hợp 1 – Kiểm kê hàng hóa bị thiếu và cách xử lý
1.1. Kiểm kê hàng hóa bị thiếu
Hàng thiếu khi kiểm kê tức là số lượng hàng có trong kho ở thời điểm kiểm kê nhỏ hơn số lượng hàng được theo dõi trên sổ sách kế toán. Số chênh lệch, kế toán phải điều chỉnh số liệu hàng hóa trên sổ sách để khớp đúng với số liệu thực tế khi kiểm kê.
1.2. Cách xử lý khi kiểm kê hàng hóa bị thừa
Khi chưa xác định được nguyên nhân, kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 1381: Tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK 152, 153: Nguyên liệu, vật liệu hoặc Công cụ, dụng cụ
Có TK 155: Thành phẩm
Có TK 156: Hàng hóa
Khi xác định được nguyên nhân, dựa vào quyết định xử lý để định khoản theo từng trường hợp sau:
+ Trường hợp 1: Hàng thiếu do bên bán giao thiếu hàng, yêu cầu bên bán giao thêm số hàng còn thiếu, khi nhập hàng, dựa vào chứng từ bên bán giao hàng thêm, kế toán ghi:
Nợ TK 152, TK 153, TK 155, TK 156
Có TK 1381
+ Trường hợp 2: Nếu thiếu hàng tồn kho do lỗi của cá nhân quản lý hàng, quy trách nhiệm cá nhân bồi thường thiệt hại (trừ lương hoặc bồi thường bằng tiền) kế toán ghi:
Nợ TK 1388, TK 1111 (Nếu thu bằng tiền mặt), TK 334 (Nếu trừ lương)
Có TK 1381
+ Trường hợp 3: Không tìm được nguyên nhân dẫn đến thiếu hàng trong kho, kế toán dựa vào quyết định xử lý của Ban giám đốc để hạch toán vào chi phí khác
Nợ TK 811
Có TK 1381
2. Trường hợp 2 – Kiểm kê hàng hóa bị thừa và cách xử lý

Kế toán kiểm kê hàng hóa bị thừa và cách xử lý
2.1. Kiểm kê hàng hóa bị thừa
Hàng thừa khi kiểm kê tức là số lượng hàng có trong kho tại thời điểm kiểm kê lớn hơn số lượng hàng đang được theo dõi trên sổ sách kế toán ở thời điểm đó. Số chênh lệch đó, kế toán phải điều chỉnh giảm số liệu hàng hóa trên sổ sách để bằng với số liệu thực tế khi kiểm kê.
2.2. Cách xử lý khi kiểm kê hàng hóa bị thừa
Khi chưa xác định được nguyên nhân, kế toán định khoản
Nợ TK 152: Nếu thừa nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 155: Nếu thừa thành phẩm
Nợ TK 156: Nếu thừa hàng hóa
Có TK 3381: Tài sản thừa chờ xử lý chưa rõ nguyên nhân
Khi xác định được nguyên nhân dẫn đến hàng thừa, căn cứ vào quyết định xử lý của Ban giám đốc để tiến hành định khoản theo từng trường hợp như sau:
+ Hàng thừa do nhà cung cấp giao thừa, quyết định trả hàng thừa cho nhà cung cấp, kế toán ghi:
Nợ TK 3381
Có TK 152, TK 155, TK 156
+ Hàng thừa do nhà cung cấp giao thừa, quyết định mua hết số hàng giao thừa. Căn cứ vào hóa đơn nhà cung cấp xuất bổ sung, ghi:
Nợ TK 3381
Nợ TK 1331
Có TK 331
+ Không xác định được nguyên nhân hàng thừa, dựa vào quyết định xử lý của Ban giám đốc công ty, kế toán ghi tăng vào thu nhập khác:
Nợ TK 3381: Tài sản thừa chờ xử lý
Có TK 711: Thu nhập khác
- Ngọc Anh –
>>> Hàng hóa tồn kho bị hư hỏng, hết hạn sử dụng thì xử lý như thế nào?
>>> Kế toán xử lý như thế nào khi trả lại hàng hóa cho bên bán?
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



