Trả lời nhanh

Khi theo dõi ngoại tệ gửi ngân hàng, kế toán mở mã 007 (ví dụ 007USD) và nhập ngoại tệ theo giá niêm yết, như mua 300 USD tỷ giá 22.000: Nợ TK 1122/Có TK 1121 6.600.000 đồng. Khi xuất ngoại tệ thanh toán, tính theo tỷ giá bình quân gia quyền: xuất quỹ lớn hơn công nợ thì ghi lỗ Nợ TK 635, nhỏ hơn thì ghi lãi Có TK 515. Cuối tháng đối chiếu số tồn trên sổ phụ ngân hàng với bảng nhập xuất tồn.

Ý chính

  • Mở mã ngoại tệ theo dõi riêng (ví dụ 007USD) cho tiền gửi ngân hàng ngoại tệ
  • Mua ngoại tệ: Nợ TK 1122/Có TK 1121 theo số lượng nhân tỷ giá ngân hàng niêm yết
  • Xuất ngoại tệ tính theo tỷ giá bình quân gia quyền (tỷ giá tồn)
  • Xuất quỹ lớn hơn công nợ: ghi lỗ tỷ giá vào Nợ TK 635
  • Xuất quỹ nhỏ hơn công nợ: ghi lãi tỷ giá vào Có TK 515
  • Cuối tháng đối chiếu số tồn sổ phụ ngân hàng với bảng tổng hợp nhập xuất tồn

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (08/07/2017); chính sách có thể đã thay đổi.

Nguyên tắc xác định tỉ giá ngân hàng là gì và được tính như thế nào, hạch toán ra sao trong doanh nghiệp? Khi thực hiện những nghiệp vụ này kế toán cần chú ý những vấn đề gì? Ngoài việc theo dõi các tài khoản tiền mặt (TK 111); tài khoản tiền gửi ngân hàng (TK 112); tài khoản tiền đang chuyển (TK 113) và những khoản pjhast sinh khác như khoản tiền phải thu khách hàng, phải trả người bán trong các nghiệp vụ, hướng dẫn xác định tỉ giá ngân hàng như sau.

Quy trình xác định tỉ giá ngân hàng.

Khi xác định tỉ giá ngân hàng, kế toán cần thực hiện các bút toán như sau:

Bước 1:

Đặt mã ngoại tệ là 007USD: Tiền gửi ngân hàng ngoại tệ USD (có thể đặt mã USD hoặc những ký hiệu khác dễ nhớ hơn).

+ Trường hợp doanh nghiệp mua ngoại tệ, kế toán thực hiện các nghiệp vụ sau:

Nếu DN mua vào làm phiếu nhập kho xác định, số lương * đơn giá ngân hàng niêm yết.

Nợ TK 1122– tăng tiền ngoại tệ.

Có TK 1121- giảm tiền Việt Nam.

Ví dụ: DN mua 300 USD của ngân hàng với đơn gián 22.000vnđ/ usd. Kế toán sẽ hạch toán cụ thể như sau:

Nợ TK 1122: 300*22.000 = 6.600.000VNĐ

Có 1121 : 6.600.000VNĐ.

Bước 2:

Kế toán xuất ngoại tệ.

Khi xác định tủ giá ngân hàng trong bước xuất ngoại tệ xảy ra các trường hợp khác nhau. Kế toán cần lưu ý nếu gặp phải.

+ Trường hợp 1: Lỗ tỉ giá ngân hàng.

Ví dụ: DN mua hàng của coogn ty A loại hàng hoá X với đơn giá 200 USD, tỉ giá ngân hàng là 21.000đ. Xác định như sau:

Hàng hoá X: 200*21.000= 4.200.000 VNĐ

Khi thực hiện thanh toán, khách hàng lập phiếu xuất kho. Kế toán dựa vào đơn giá xuất kho hiện nay các DN thưởng sử dụng là theo phương pháo bình quân gia quyền.

+ Có TK 007: 200*22.000 (tỉ giá tồn) = 4.400.000

+ Nợ TK 331/ Có TK 1122 : 4.200.000

+ Nợ TK 635/ Có TK 1122 = 4.400.000 – 4.200.000 = 200.000

Khi xác định tỉ giá ngân hàng, kế toán cần lưu ý nếu trường hợp xuất quỹ ngân hàng lớn hơn công nợ thì kết chuyển lỗ

Xuất quỹ > Công nợ = Lỗ

Nợ TK 331

Có TK 1122 (tài khoản công nợ).

Nợ Tk 635

Có TK 1122 (xuất quỹ - công nợ).

+ Trường hợp 2: Hạch toán lãi tỉ giá ngân hàng.

Khi hạch toán lãi tỉ giá ngân hàng trong những phát sinh sau

Ví dụ: DN B mua hàng của công ty Y loại mặt hàng X với đơn giá 100 USD, xác định tỉ giá ngân hàng là 24.000 VNĐ/USD.

Tính chi phí như sau: 100 USD * 24.000 = 2.400.000 VNĐ.

Khi thực hiện thanh toán cho khách hàng để lập phiếu xuất kho, dựa trên đơn giá tính bình quân gia quyền sẽ thực hiện như sau:

Có TK 007: 100 USD * 22.000 (tỉ gái tồn) = 2.200.000.

Nợ TK 331/ Có TK 1122: 2.200.000

Nợ TK 331/ Có TK 515: 2.400.000 – 2.200.000 = 200.000.

Nếu phát sinh trường hợp xuất quỹ ít hơn số công nợ tức là ghi nhận lãi thì kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 331 / Có TK 1122 ( xuất quỹ).

Nợ TK 331/ Có Tk 515 ( xác định bằng Công nợ - số tiền xuất quỹ).

Sau khi xác định hết các trường hợp xuất quỹ tỉ giá hối đoái kết chuyển lỗ, lãi tiếp theo đến bước 03 trong xác định tỉ giá ngân hàng.

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Bước 3:

Đối chiếu cuối tháng.

|+ Để đối chiếu cuối tháng, tính lượng tồn trong sổ phụ ngân hàng với lượng tồn ở bảng tổng hợp nhập xuất, tồn xem có khớp hay không.

+ Đặc biệt ghi nhận số tiền ở sổ cái: Có TK 1122 = TK 1122 CĐP = Số tiền tính nhập, xuất tồn mã: 007USD: Tiền gửi ngân hàng ngoại tệ USD.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế và phương pháp tính tỷ giá

>>> Nguyên tắc kế toán của TK tiền gửi ngân hàng theo TT133

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Huyen Babi-

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục