Trả lời nhanh
Kế toán ngân hàng là việc thu thập, ghi chép, xử lý, phân tích các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, đồng thời cung cấp thông tin phục vụ quản lý hoạt động tiền tệ ở ngân hàng và cho các tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật. Nhiệm vụ gồm ghi chép đầy đủ, chính xác, kiểm tra giám sát thu chi, phân tích số liệu, cung cấp thông tin cho Ngân hàng trung ương và cơ quan quản lý nhà nước.
Ý chính
- Khái niệm ngân hàng là gì?
- Kế toán ngân hàng là gì? Nhiệm vụ của kế toán ngân hàng
- Các nguyên tắc kế toán cơ bản
- Đối tưởng của kế toán ngân hàng
- Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng
- Nội dung của kế toán ngân hàng
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (30/09/2017); chính sách có thể đã thay đổi.
1.Khái niệm ngân hàng là gì?
Ngân hàng là một tổ chức tín dụng thực hiện các hoạt động như:
+ Huy động vốn: Nhận tiền gửi, phát hành các loại giấy tờ có giá hay vay vốn giữa các tổ chức.
+ Thanh toán và ngân quỹ: Mở tài khoản, cung cấp dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng, kinh doanh tiền tệ…
+ Và các hoạt động tài chính khác.
Ngân hàng bao gồm:
+ Ngân hàng Nhà nước: là cơ quan chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về phát hành tiền và lưu thông tiền tệ nhằm ổn định giá trị đồng tiền, đảm bảo an toàn xã hội, thúc đẩy kinh tế phát triển.
+ Ngân hàng thương mại: là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền ký gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.
2. Kế toán ngân hàng là gì? Nhiệm vụ của kế toán ngân hàng.
a. Khái niệm kế toán ngân hàng?
Kế toán ngân hàng là việc thu thập, ghi chép, xử lý, phân tích các nghiệp vụ kinh tế, tài chính. Đồng thời cung cấp thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản lý hoạt động tiền tệ ở ngân hàng và cung cấp thông tin cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của Pháp luật.
b.Nhiệm vụ của kế toán ngân hàng?
+ Thu thập, ghi chép kịp thời, đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
+ Kiểm tra giám sát chặt chẽ các khaorn thu chi tài chính.
+ Phân tích các thông tin hay số liệu kế toán, góp ý, tham mưu và đề xuất các giải pháp phục vụ cho yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính trong đơn vị.
+ Cung cấp những thông tin chính xác cho Ngân hàng trung ương và các cơ quan quản lý Nhà nước phục vụ cho sự chỉ đạo thực thi các chính sách tiền tệ hay chính sách tài chính.
+ Tổ chức tốt việc giao dịch với khách hàng, góp phần thực hiện tốt các chính sách của đơn vị.
3.Các nguyên tắc kế toán cơ bản

Các nguyên tắc kế toán cơ bản
a.Nguyên tắc cơ sở dồn tích
Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phải được ghi sổ tại thời điểm phát sinh chứ không căn cứ thời điểm thực tế thu hay thực tế chi.
b.Nguyên tắc hoạt động liên tục.
Báo cáo Tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là một ngân hàng đang trong quá trình hoạt động và sẽ tiếp tục hoạt động trong tương lại gần.
c.Nguyên tắc giá gốc.
Giá gốc của tài sản được ghi chép theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, hoặc ghi theo giá trị hợp lý của tài sản vào thời điểm tài sản được ghi nhận.
d.Nguyên tắc phù hợp.
Việc ghi nhận doanh thu chi phí phải phù hợp với nhau. Khi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.
e.Nguyên tắc nhất quán.
Kế toán phải áp dụng nhất quán các chính sách và phương pháp kế toán ít nhất trong một niên độ kế toán.
f.Nguyên tắc thận trọng.
Cần có sự xem xét phân đoán trog khi lập các ước tính kế toán như:
+ Trích lập các khoản dự phòng không quá cao, không quá thấp.
+ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu thập.
+ Không đánh giá thấp hơn các khoản nợ phải trả và chi phí.
+ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi không có bằng chứng chắc chắn còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phái sinh chi phí.
g.Nguyên tắc trọng yếu
Các thông tin được xem là trọng yếu nếu như việc bỏ qua các thông tin hoặc độ chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể đến báo cáo tài chính, ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng.
4.Đối tưởng của kế toán ngân hàng.
Đối tượng của kế toán ngân hàng được chia thành 03 bộ phận:
+ Tài sản được chia theo hình thái biểu hiện và hiện trạng là tài sản có, sử dụng vốn và vốn.
+ Nguồn vốn hình thành nên tài sản thể hiện nguồn gốc của sự ra đời tài sản trong ngân hàng gọi là Nguồn vốn hoặc tài sản nợ.
+ Sự chu chuyển của tài sản giữa hệ thống ngân hàng trong một quốc gia, giữa các ngân hàng cùng hệ thống.
Ba bộ phận trên phản ánh toàn bộ hoạt động của ngân hàng trong một thời kỳ, cung cấp các thông tin kế toán quan trọng và có ý nghĩa vô cùng to lớn cho người sử dụng.
5.Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng.
Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng là tập hợp các tài khoản kế toán mà đơn vị kế toán ngân hàng phải sử dụng để phản ánh toàn bộ tài sản, nguồn vốn và sự vận động của chúng trong quá trình hoạt động.
Hiện nay, hệ thống tài khoản ngân hàng áp dụng theo QĐ 479/2004/QĐ-NHNN.
6.Nội dung của kế toán ngân hàng.
Kế toán ngân hàng bao gồm các phần hành chính sau đây:
+ kế toán nghiệp vụ ngân quỹ và thanh toán trong ngân hàng.
+ Kế toán nguồn vốn hoạt động của NHTM.
+ Nghiệp vụ tín dụng và đầu tư tài chính.
+ Kế toán nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, vàng đá quý.
+ Kế toán nghiệp vụ thanh toán và tín dụng quốc tế.
+ Ké toán tài sản cố định và công cụ dụng cụ.
+ + Nghiệp vụ thanh toán vốn giữa các ngân hàng.
+ Vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại.
+ Kế toán thu nhập chi phí và kết quả kinh doanh.
+ Báo cáo kế toán, báo cáo tài chính trong ngân hàng.
Mỗi phần hành đều có cách hạch toán và tài khoản riêng để theo dõi.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Kế toán ngân hàng là gì? Nghiệp vụ của kế toán ngân hàng như thế nào?
>>> Kế toán ngân hàng thương mại
Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!
-Huyen Babi-
Căn cứ pháp lý
- Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



