Trả lời nhanh
Theo Nghị định 105/2013/NĐ-CP, vi phạm hành chính về kế toán bị lập biên bản và xử phạt theo thẩm quyền. Thanh tra viên tài chính phạt tối đa 500.000 đồng với cá nhân và 1.000.000 đồng với tổ chức; Chánh thanh tra Sở Tài chính tối đa 25 triệu và 50 triệu đồng; Chủ tịch UBND cấp xã tối đa 5 triệu và 10 triệu đồng, theo quy định tại thời điểm bài viết (2017).
Ý chính
- Điều 54. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập
- Điều 55. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra tài chính
- Điều 56. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Ủy ban nhân dân các cấp
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (17/10/2017); chính sách có thể đã thay đổi.
Khi bị cơ quan thuế kiểm tra và phát hiện ra doanh nghiệp bạn hạch toán sai tài khoản và chế độ kế toán thì quả là điều tồi tệ. Baì viết sau đây, Kế toán Đức Minh sẽ đưa ra một số quy định pháp luật cụ thể như sau.
Căn cứ theo quy định tại Nghị định số 105/2013/NĐ-CP ban hành ngày 16/09/2013 mà kế toán DN cần hết sức chú ý nếu mắc phải những sai sót về hạch toán sai tài khoản và áp dụng sai chế độ kế toán trong doanh nghiệp.
Điều 54. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập.
Những người có thẩm quyền lập biên bản hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, bao gồm:
+ Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập quy định tại Điều 55, Điều 56 của Nghị định này.
+ Công chức, viên chức, sĩ quan công an nhân dân, sĩ quan quân đội nhân dân được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác kế toán, hoạt động nghề nghiệp kế toán; thực hiện việc thanh tra, kiểm tra hoạt động kiểm toán, kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán, hoạt động nghề nghiệp kiểm toán khi đang thi hành công vụ có quyền lập biên bản vi phạm hành chính thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao.
Điều 55. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra tài chính
+ Thanh tra viên tài chính các cấp có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập như sau:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền tối đa đến 500.000 đồng đối với cá nhân và tối đa đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm hành chính;
+ Chánh thanh tra Sở Tài chính có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập như sau:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền tối đa đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân và tối đa đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm hành chính;
- Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Nghị định này.
+ Chánh thanh tra Bộ Tài chính có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập như sau:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến mức cao nhất quy định tại Nghị định này đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính;
- Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Nghị định này.
Điều 56. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Ủy ban nhân dân các cấp
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán như sau:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền tối đa đến 5.000.000 đồng đối với cá n hân và tối đa đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm hành chính.
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán như sau:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền tối đa đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân và tối đa đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm hành chính;
- Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập như sau:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến mức cao nhất quy định tại Nghị định này đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính;
- Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.
Trên đây là một số trích dẫn để bạn có thể tham khảo thêm cho công việc kế toán tại Doanh Nghiệp của bạn nhé!
Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!
-Huyen Babi-
Căn cứ pháp lý
- Nghị định 105/2013/NĐ-CP
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



