Trả lời nhanh
Công văn 1813/BTC-TCHQ hướng dẫn thực hiện Quyết định 01/2025/QĐ-TTg về thu thuế GTGT với hàng nhập khẩu trị giá thấp nhóm 2 gửi qua chuyển phát nhanh. Với đường hàng không, đường biển, doanh nghiệp chuyển phát nhanh khai tờ khai MIC trên VNACCS và lập bảng kê mẫu 02-BKTKTGT; với đường bộ, đường sắt khai tờ khai mẫu HQ/2015/NK. Hàng có cùng mức thuế GTGT lập chung bảng kê.
Ý chính
- Công văn 1813/BTC-TCHQ hướng dẫn thực hiện Quyết định 01/2025/QĐ-TTg ngày 03/01/2025
- Đường hàng không, đường biển: khai tờ khai hàng trị giá thấp (tờ khai MIC) trên hệ thống VNACCS
- Doanh nghiệp chuyển phát nhanh tính thuế GTGT và xuất trình bảng kê mẫu 02-BKTKTGT
- Đường bộ, đường sắt: khai tờ khai hải quan mẫu HQ/2015/NK theo Thông tư 38/2015/TT-BTC
- Hàng có mức thuế GTGT 5%, 8%, 10% và không chịu thuế lập các bảng kê riêng theo từng mức
- Hồ sơ hải quan gồm tờ khai hoặc chứng từ thay thế và các chứng từ liên quan (Điều 24 Luật Hải quan 2014)
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (03/03/2025); chính sách có thể đã thay đổi.
Được nêu tại Công văn 1813/BTC-TCHQ của Bộ Tài chính về việc thực hiện Quyết định 01/2025/QĐ-TTg ngày 03/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
Theo đó, thực hiện Quyết định 01/2025/QĐ-TTg về việc thu thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu trị giá thấp thuộc nhóm 2 quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư 56/2019/TT-BTC gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh, Bộ Tài chính hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện khai hải quan, theo dõi nghĩa vụ thuế, phí hải quan đối với tờ khai trị giá thấp như sau:
(1) Đối với hàng hóa nhập khẩu nhóm 2 gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế vận chuyển qua đường không, đường biển:
- Doanh nghiệp chuyển phát nhanh thực hiện khai hải quan theo phương thức điện tử trên Hệ thống VNACCS (tờ khai hàng hóa nhập khẩu trị giá thấp - Tờ khai MIC) theo quy định hiện hành.
Doanh nghiệp chuyển phát nhanh thực hiện tính thuế GTGT phải nộp và xuất trình cho cơ quan hải quan theo Mẫu số 02-BKTKTGT Phụ lục I Danh mục 2 ban hành kèm theo Thông tư 56/2019/TT-BTC, trong đó bổ sung thêm dòng “Tổng trị giá hải quan”, “Thuế suất thuế GTGT" và dòng “Số tiền thuế GTGT" (theo phụ lục đính kèm công văn này).
- Cơ quan hải quan căn cứ bảng kê tính thuế theo Mẫu số 02-BKTKTGT do doanh nghiệp chuyển phát nhanh xuất trình để cập nhật nghĩa vụ thuế phải nộp vào Hệ thống kế toán thuế tập trung.
Cơ quan hải quan căn cứ giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước để cập nhật nghĩa vụ thuế hoặc thực hiện hạch toán trừ vào số tiền nộp trước tại tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hoặc trừ lùi bảo lãnh chung theo quy định tại Thông tư số 191/2015/TT-BTC và xác nhận trên bảng kê Mẫu số 02-BKTKTGT để xác nhận hàng qua khu vực giám sát.
(2) Đối với hàng hóa nhập khẩu nhóm 2 gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế vận chuyển qua đường bộ, đường sắt:
- Doanh nghiệp chuyển phát nhanh thực hiện khai tờ khai hải quan theo mẫu HQ/2015/NK ban hành kèm theo Thông tư 38/2015/TT-BTC. Cách khai các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai thực hiện theo hướng dẫn tại phần III Phụ lục II Danh mục 2 ban hành kèm theo Thông tư 56/2019/TT-BTC
- Cơ quan hải quan căn cứ thông tin nghĩa vụ phải nộp theo tờ khai hải quan để cập nhật vào Hệ thống kế toán theo quy định và thực hiện xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế theo hướng dẫn tại điểm 2.1.2 Công văn 1813/BTC-TCHQ.
(3) Đối với hàng hóa nhập khẩu có mức thuế GTGT (5%, 8%, 10%) và không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp lập các bảng kê hàng hóa nhập khẩu có cùng mức thuế GTGT.
Hồ sơ hải quan bao gồm những tài liệu gì?
Theo Điều 24 Luật Hải quan 2014 quy định về hồ sơ hải quan như sau:
Hồ sơ hải quan
1. Hồ sơ hải quan gồm
a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan;
b) Chứng từ có liên quan.
Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
3. Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở cơ quan hải quan.
Trường hợp áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua hệ thống thông tin tích hợp.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu tờ khai hải quan, việc sử dụng tờ khai hải quan và chứng từ thay thế tờ khai hải quan, các trường hợp phải nộp, xuất trình chứng từ có liên quan quy định tại khoản 1 Điều này.
Như vậy, thì một bộ tờ khai hải quan (hay thường gọi là hồ sơ hải quan) bao gồm các tài liệu sau đây:
- Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan;
+ Đối với khai hải quan cho hàng hoá xuất khẩu khỏi thị trường Việt Nam: thực hiện theo mẫu HQ/2015/XK;
+ Đối với khai hải quan cho hàng hoá nhập khẩu vào thị trường việt Nam: thực hiện theo mẫu HQ/2015/NK.
- Chứng từ có liên quan.
Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Hướng dẫn thủ tục thực hiện hủy tờ khai hải quan
>>> Phương pháp xác định trị giá hải quan hàng xuất khẩu
>>> Hướng dẫn cách in giấy nộp tiền thuế hải quan điện tử đơn giản nhất
Căn cứ pháp lý
- Quyết định 01/2025/QĐ-TTG
- Thông tư 56/2019/TT-BTC
- Thông tư 191/2015/TT-BTC
- Thông tư 38/2015/TT-BTC
- Quyết định 01/2025/QĐ
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



