Trả lời nhanh

Kế toán ngoại tệ dùng tỷ giá ghi sổ (do doanh nghiệp tự quy định) và tỷ giá giao dịch thực tế. Mua ngoại tệ ghi Nợ TK 1112, 1122/Có TK 1111, 1121; bán hàng thu bằng ngoại tệ ghi Nợ TK 131/Có TK 511; lãi tỷ giá ghi Có TK 515, lỗ tỷ giá ghi Nợ TK 635. Cuối kỳ đánh giá lại các khoản mục tiền tệ gốc ngoại tệ như TK 1112, 1122, 131, 331, 341.

Ý chính

  • Tỷ giá ghi sổ do doanh nghiệp tự quy định, cuối kỳ điều chỉnh về tỷ giá thực tế
  • Theo TT200, mua ngoại tệ dùng tỷ giá mua của ngân hàng, bán ngoại tệ dùng tỷ giá bán của ngân hàng
  • Mua ngoại tệ: Nợ TK 1112, 1122/Có TK 1111, 1121; bán hàng thu ngoại tệ: Nợ TK 131/Có TK 511
  • Trả nợ bằng ngoại tệ: Nợ TK 331/Có TK 1122, chênh lệch ghi TK 515 (lãi) hoặc TK 635 (lỗ)
  • Cuối kỳ đánh giá lại TK 1112, 1122, 131, 331, 136, 336, 341
  • TT133: lãi lỗ đánh giá lại vào TK 515/635; TT200: giao dịch dài hạn hạch toán TK 413 rồi phân bổ

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (11/12/2025); chính sách có thể đã thay đổi.

1. TỶ GIÁ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN NGOẠI TỆ

1.1. Tỷ giá ghi sổ kế toán (Tỷ giá hạch toán)

Do doanh nghiệp tự quy định.

Dùng để ghi nhận nội bộ trong kỳ nhằm giảm biến động tỷ giá.

Cuối kỳ phải điều chỉnh về tỷ giá thực tế.

1.2. Tỷ giá giao dịch thực tế

+ Theo TT200:

Mua ngoại tệ: Tỷ giá mua của ngân hàng nơi DN thực hiện giao dịch.

Bán ngoại tệ: Tỷ giá bán của ngân hàng.

Nộp tiền – rút tiền ngoại tệ: Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền.

Thanh toán phải thu/phải trả: Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh hoặc bình quân gia quyền.

+ Theo TT133:

Gần giống TT200 nhưng đơn giản hơn: ưu tiên tỷ giá giao dịch của ngân hàng thương mại nơi DN thường giao dịch.

2. HẠCH TOÁN NGOẠI TỆ THEO TỪNG NGHIỆP VỤ

2.1. Khi mua ngoại tệ

Ví dụ: Mua 10.000 USD từ ngân hàng, tỷ giá mua 24.500

Bút toán:

Nợ TK 1112, 1122: 245.000.000

Có TK 1111, 1121: 245.000.000

2.2. Khi bán ngoại tệ

Ví dụ: Bán 5.000 USD, tỷ giá bán 24.600, giá ghi sổ 24.400

+ Thu tiền:

Nợ 1111/1121: 123.000.000 (5.000 × 24.600)

Có 1112/1122: 122.000.000 (5.000 × 24.400)

+ Lãi tỷ giá:

Có 515: 1.000.000

2.3. Khi thanh toán công nợ bằng ngoại tệ

+ Trả nợ NCC 20.000 USD

Công nợ ghi nhận trước đó theo tỷ giá 24.300

Ngày trả nợ: tỷ giá 24.450

Tỷ giá ghi sổ ngoại tệ: 24.350

Bút toán:

Nợ 331: 486.000.000 (20.000 × 24.300)

Có 1122: 487.000.000 (20.000 × 24.350)

Chênh lệch:

Lỗ tỷ giá: 1.000.000

Nợ 635: 1.000.000

2.4. Khi phát sinh phải thu/phải trả bằng ngoại tệ

+ Ghi nhận doanh thu bằng ngoại tệ

Ví dụ: Bán hàng 10.000 USD, tỷ giá thực tế 24.400

Nợ 131: 244.000.000

Có 511: 244.000.000

+ Ghi nhận công nợ phải trả NCC

Ví dụ: Nhập hàng 8.000 USD, tỷ giá thực tế 24.350

Nợ 152/156/211…

Có 331: 194.800.000

2.5. Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (Cuối kỳ)

+ Các tài khoản phải đánh giá lại:

1112 – Tiền mặt ngoại tệ

1122 – Tiền gửi ngoại tệ

131, 331 – Công nợ ngoại tệ

136, 336 – Phải thu, phải trả nội bộ ngoại tệ

341 – Vay ngoại tệ

+ Tỷ giá sử dụng:

TT200: tỷ giá mua vào/bán ra của ngân hàng nơi DN thường xuyên giao dịch.

TT133: tỷ giá mua vào/bán ra thực tế của ngân hàng thương mại.

+ Bút toán đánh giá lại cuối kỳ

-Ví dụ 1: Tiền gửi USD tăng tỷ giá

Số dư: 50.000 USD

Giá ghi sổ: 24.300

Tỷ giá cuối kỳ: 24.500

Chênh lệch: (24.500 – 24.300) × 50.000 = 10.000.000

Nợ 1122: 10.000.000

Có 515: 10.000.000 (Lãi tỷ giá)

-Ví dụ 2: Công nợ phải trả tăng tỷ giá

Số dư: 30.000 USD

Giá ghi sổ: 24.300

Tỷ giá cuối kỳ: 24.500

Chênh lệch: 6.000.000 (lỗ)

Nợ 635: 6.000.000

Có 331: 6.000.000

3. GHI NHẬN CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ

3.1. Trong kỳ

Lãi tỷ giá → Có 515

Lỗ tỷ giá → Nợ 635

3.2. Cuối kỳ đánh giá lại

DN nhỏ (TT133): đưa hết vào 515/635

DN lớn (TT200):

+ Lãi/lỗ đánh giá lại phát sinh trong kỳ → đưa vào 515/635

+ Lãi/lỗ đánh giá lại của giao dịch dài hạn → hạch toán TK 413 (sau đó phân bổ)

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

4. TÓM TẮT CÁCH HẠCH TOÁN NGOẠI TỆ

Nghiệp vụ

Hạch toán

Mua ngoại tệ

Nợ 1112/1122 – Có 1111/1121

Bán ngoại tệ

Nợ 1111/1121 – Có 1112/1122 – Có/Nợ 515/635

Bán hàng ngoại tệ

Nợ 131 – Có 511

Mua hàng ngoại tệ

Nợ 152/156/211… – Có 331

Trả nợ ngoại tệ

Nợ 331 – Có 1122 – Chênh lệch 515/635

Đánh giá lại cuối kỳ

Điều chỉnh trên 515/635 hoặc 413

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Ngoại tệ, giao dịch ngoại tệ là gì? Ngoại hối là gì?

>>> Cách hạch toán ngoại tệ theo thông tư 200 - Kế toán Đức Minh

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Ms Le-

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục