Trả lời nhanh

Với doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH một thành viên, nếu năm trước dư Có TK 4211 (lãi), truy thu thuế và tiền phạt hạch toán Nợ TK 4211 và Có TK 3334, 3339, 33311, 3335; nếu năm trước Nợ TK 4211 (lỗ) thì ghi Nợ TK 811. Khi nộp ghi Nợ các TK 3334, 3339, 33311, 3335 / Có TK 111, 112. Công ty TNHH hai thành viên trở lên và cổ phần cần biên bản họp Hội đồng thành viên.

Ý chính

  • Nếu năm trước doanh nghiệp đang dư Có TK 4211 ( lãi)
  • Nếu năm trước đang Nợ TK 4211 ( lỗ)
  • Hàng tồn kho
  • 2. Nguyên liệu, vật liệu thiếu hụt (TK 152) phát hiện khi kiểm kê
  • Công cụ dụng cụ
  • Các tài khoản khác xử lý tương tự

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (02/02/2018); chính sách có thể đã thay đổi.

1. Hạch toán các khoản truy thu sau khi quyết toán thuế đối với doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH một thành viên

1.1. Nếu năm trước doanh nghiệp đang dư Có TK 4211 ( lãi) 

– Tiền truy thuế TNDN

Nợ TK 4211

Có TK 3334

– Tiền phạt

Nợ TK 4211

Có TK 3339

– Tiền truy thuế GTGT

Nợ TK 4211

Có TK 33311

– Tiền truy thuế TNCN

Nợ TK 4211

Có TK 3335

– Khi nộp:

Nợ TK 3334,3339,33311,3335

Có TK 111,112.

1.2. Nếu năm trước đang Nợ TK 4211 ( lỗ)

– Tiền truy thuế TNDN

Nợ TK 811

Có TK 3334

– Tiền phạt

Nợ TK 811

Có TK 3339

– Tiền truy thuế GTGT

Nợ TK 811

Có TK 3339

– Tiền truy thuế TNCN

Nợ TK 811

Có TK 3335

– Khi nộp:

+ Nợ TK 3334,3339,33311,3335

Có TK 111,112.

2. Hạch toán các khoản truy thu sau khi quyết toán thuế đối đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên, cổ phần

Hướng dẫn hạch toán các khoản truy thu sau khi quyết toán thuế chi tiết

Ảnh 1: Hướng dẫn hạch toán các khoản truy thu sau khi quyết toán thuế chi tiết

– Biên bản hợp HĐTV về việc quyết định xử lý kết quả thanh tra: do công ty có quy mô lớn hệ thống sổ phải đảm bảo yếu sổ sách với thuế và giải trình cổ đông

a) Nếu chấp nhận tính vào lợi nhuận năm trước

– Nếu năm trước DN đang dư Có TK 4211 (lãi) thì làm giảm lợi nhuận chưa phân phối năm trước đó

Nợ TK 4211

Có TK 3339,3334,33311,3335

b) Nếu không chấp nhận tính vào lợi nhuận năm trước mà để chia chác cổ tức:

Nợ TK 811

Có TK 3339,3334,33311,3335

– Kết chuyển và tính vào lợi nhuận chưa phân phối năm nay 4212 cuối năm khi quyết toán thuế TNDN năm hạch toán khoản vào B4 của tờ khai quyết toán thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế

Nợ TK 911

Có TK 811

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

3. Xử lý chênh lệch hàng tồn kho, tiền mặt sau khi quyết toán thuế

hạch toán các khoản truy thu sau khi quyết toán thuế chi tiết

Ảnh 2: Hướng dẫn hạch toán các khoản truy thu sau khi quyết toán thuế chi tiết

3.1. Hàng tồn kho 

a) Trường hợp phát hiện thiếu hụt, mất mát hàng hoá ở bất kỳ khâu nào phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân

- Phản ánh giá trị hàng hoá thiếu chưa xác định được nguyên nhân, chờ xử lý

Nợ TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý

Có TK 156 – Hàng hoá.

- Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền

Nợ các TK 111, 112,. . . Nếu do cá nhân gây ra phải bồi thường bằng tiền

Nợ TK 334 – Nếu do cá nhân gây ra phải trừ vào lương

Nợ TK 1388 – Phải thu tiền bồi thường của người phạm lỗi

Nợ TK 632 – Phần giá trị hao hụt, mất mát còn lại

Có TK 1381 – Phải thu khác

b) Trường hợp phát hiện thừa hàng hoá bất kỳ ở khâu nào trong kinh doanh phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân

- Nếu do nhầm lẫn, cân, đo, đong, đếm, do quên ghi sổ,. . . thì điều chỉnh lại sổ kế toán.

- Nếu hàng hoá thừa là thuộc quyền sở hữu của đơn vị khác

+ Giá trị hàng hoá thừa ghi Nợ TK 002 – Vật tư, hàng hoá nhận giữa hộ, nhận gia công

+ Sau đó khi trả lại hàng hoá cho đơn vị khác ghi có TK 002.

- Nếu chưa xác định được nguyên nhân phải chờ xử lý

Nợ TK 156 – Hàng hoá

Có TK 3381 – Phải trả, phải nộp khác

- Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền về xử lý hàng hoá thừa

Nợ TK 3381 – Phải trả, phải nộp khác

Có các Tài khoản liên quan

3. 2. Nguyên liệu, vật liệu thiếu hụt (TK 152) phát hiện khi kiểm kê

a) Trường hợp thiếu hụt nguyên liệu, vật liệu trong kho hoặc tại nơi quản lý, bảo quản phát hiện khi kiểm kê phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân, xác định người phạm lỗi.

– Nếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ phải tiến hành ghi sổ bổ sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán

– Nếu giá trị nguyên liệu, vật liệu hao hụt nằm trong phạm vi hao hụt cho phép (hao hụt vật liệu trong định mức)

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

– Nếu số hao hụt chưa xác định rõ nguyên nhân phải chờ xử lý, căn cứ vào giá trị hao hụt

Nợ TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

– Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định, ghi:

Nợ TK 111 – Người phạm lỗi nộp tiền bồi thường

Nợ TK 1388 – Phải thu tiền bồi thường của người phạm lỗi

Nợ TK 334 – Nếu trừ vào tiền lương của người phạm lỗi

Nợ TK 632 – Phần giá trị hao hụt, mất mát nguyên liệu, vật liệu còn lại phải tính vào giá vốn hàng bán

Có TK 138 – Tài sản thiếu chờ xử lý

b) Đối với nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê đã xác định được nguyên nhân thì căn cứ nguyên nhân thừa để ghi sổ, nếu chưa xác định được nguyên nhân

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết

– Khi có quyết định xử lý nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện trong kiểm kê, căn cứ vào quyết định xử lý, ghi:

Nợ TK 3381 – Phải trả, phải nộp khác

Có các TK liên quan.

– Nếu xác định ngay khi kiểm kê số nguyên liệu, vật liệu thừa là của các đơn vị khác khi nhập kho chưa ghi tăng TK 152

+ Không ghi vào bên Có Tài khoản 3381 mà ghi vào bên Nợ Tài khoản 002 “Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công”.

+ Khi trả lại nguyên liệu, vật liệu cho đơn vị khác ghi vào bên Có Tài khoản 002

3.3. Phát hiện thừa, thiếu thành phẩm (TK 155) khi kiểm kê đều phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân xác định người phạm lỗi

– Nếu thừa, thiếu thành phẩm do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ kế toán phải tiến hành ghi bổ sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán

– Trường hợp chưa xác định được nguyên nhân thừa phải chờ xử lý:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý)

Có TK 155 – Thành phẩm.

+ Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, kế toán ghi sổ theo quyết định xử lý, ghi:

Nợ các TK 111, 112,. . . Nếu cá nhân phạm lỗi bồi thường bằng tiền

Nợ TK 334 – Nếu trừ vào lương của cá nhân phạm lỗi

Nợ TK 1388 – Phải thu tiền bồi thường của người phạm lỗi

Nợ TK 632 – Phần giá trị hao hụt, mất mát còn lại sau khi trừ số thu bồi thường

Có TK 1381 – Phải thu khách hàng

– Trường hợp chưa xác định được nguyên nhân thiếu phải chờ xử lý

Nợ TK 155 – Thành phẩm

Có TK 3381 – Phải trả, phải nộp khác

+ Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi:

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác

Có các Tài khoản liên quan.

3.4. Công cụ dụng cụ

– Khi kiểm kê phát hiện công cụ, dụng cụ thừa, thiếu, mất, hư hỏng, kế toán phải căn cứ vào nguyên nhân hoặc quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền để xử lý

*** Nếu thừa,thiếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ phải tiến hành ghi bổ sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán.

– Trường hợp phát hiện thiếu khi kiểm kê chưa xác định được nguyên nhân và người phạm lỗi

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý)

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ.

+ Khi có quyết định xử lý: Nếu người làm mất, hỏng phải bồi thường, ghi;

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

Nợ TK 1388 – Phải thu tiền bồi thường của người phạm lỗi

Nợ TK 632 – Phần thiếu hụt, mất, hư hỏng công cụ, dụng cụ còn lại phải tính vào giá vốn hàng bán

Có TK 1381 – Phải thu khác

– Trường hợp phát hiện thừa chưa xác định được nguyên nhân phải chờ xử lý

Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ

Có TK 3381 – Phải trả, phải nộp khác

+ Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền

Nợ TK 3381 – Phải trả, phải nộp khác

Có các TK liên quan

3.5. Các tài khoản khác xử lý tương tự

– Nợ TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý

Có TK các tài khoản sai sót: 111,112…….

+ Khi có quyết định xử lý nếu người làm mất, hỏng phải bồi thường, ghi;

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

Nợ TK 1388 – Phải thu tiền bồi thường của người phạm lỗi

Nợ TK 632 – Phần thiếu hụt, mất, hư hỏng công cụ, dụng cụ còn lại phải tính vào giá vốn hàng bán

Nợ TK liên quan khác.

Có TK 1381 – Phải thu khác

– Trường hợp phát hiện thừa chưa xác định được nguyên nhân phải chờ xử lý, ghi:

Nợ TK 111,112….– Các tài khoản thừa cần xử lý

Có TK 3381 – Phải trả, phải nộp khác

+ Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi:

Nợ TK 3381 – Phải trả, phải nộp khác

Có các TK liên quan

Để biết thêm thật nhiều thông tin hữu ích về kế toán, các bạn có thể xem thêm tại website: http://ketoanducminh.edu.vn và download tài liệu miễn phí tại: http://112doc.com/

- Ngọc Anh-

=>>> Những điều cần lưu ý khi lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế

=>>> Hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN gồm những gì? -Kế toán Đức Minh

=>>> Doanh nghiệp có phải khai quyết toán thuế khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp không?

=>>> Kinh nghiệm khi thanh tra quyết toán thuế.

=>>> Chia sẻ kinh nghiệm Khi quyết toán thuế

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục