Trả lời nhanh
Tên tiếng Việt của doanh nghiệp gồm hai thành tố là loại hình doanh nghiệp và tên riêng, ví dụ "công ty TNHH", "công ty CP" hoặc "DNTN". Tên riêng dùng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu. Không được đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp đã đăng ký, không dùng tên cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị khi chưa được chấp thuận, theo Luật Doanh nghiệp 2014.
Ý chính
- Căn cứ pháp luật
- Khái niệm Doanh nghiệp là gì?
- Quy định về tên Doanh nghiệp
- Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (04/10/2019); chính sách có thể đã thay đổi.
1.Căn cứ pháp luật.
Để đặt tên cho Doanh nghiệp một cách hợp pháp, bạn cần chú ý căn cứ vào 2 văn bản pháp luật sau:
+ Luật Doanh nghiệp 2014.
+ Nghị định 78/2015 về đăng ký doanh nghiệp
2.Khái niệm Doanh nghiệp là gì?
Căn cứ theo Khoản 7, Điều 4, Luật Doanh nghiệp:
+ Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
3.Quy định về tên Doanh nghiệp.
Tên tiếng Việt của doanh nghiệp: Tên tiếng Việt bao gồm hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp và tên riêng.
- Loại hình doanh nghiệp:
+ Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;
+ Được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần
+ Được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “ DNTN”; hoặc “ doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;
-Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ ký số và ký hiệu.
Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hện La – tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.
4.Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp.
+ Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không được đặt tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.
+ Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội,tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
+ Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Những thủ tục mà doanh nghiệp mới thành lập cần phải làm ?- KTĐM
>>> Thủ tục mở tài khoản ngân hàng cho doanh nghiệp mới thành lập – Kế toán Đức Minh
>>> Mỗi cá nhân được thành lập mấy doanh nghiệp tư nhân?
>>> Đối tượng bị cấm thành lập và quản lý Doanh nghiệp – Kế toán Đức Minh.
>>> Thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp mới thành lập - Kế toán Đức Minh.
Kế toán Đức minh chúc bạn đọc thành công!
-Ms Le-
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



