Trả lời nhanh
Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản. Hồ sơ thành lập gồm giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu. Hồ sơ nộp trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu chính; kết quả được trả trong 03 ngày làm việc, sau đó doanh nghiệp công bố nội dung đăng ký trong 30 ngày.
Ý chính
- Doanh nghiệp tư nhân
- Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân
- Trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (14/11/2023); chính sách có thể đã thay đổi.
1.Doanh nghiệp tư nhân
Căn cứ theo khoản 1 điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định :Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp được quy định trong khoản 8 điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 là được sử dụng để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử, công bố thông tin về đăng ký doanh nghiệp và truy cập thông tin về đăng ký doanh nghiệp. Qua đó giúp chủ doanh nghiệp có thể đăng ký doanh nghiệp hay công bố thông tin về đăng ký doanh nghiệp ngay qua mạng điện tử mà không cần phải đến trực tiếp Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở KH&ĐT.
2.Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân
Căn cứ các quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản pháp luật khác về đăng ký doanh nghiệp, để đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu doanh nghiệp cần phải chuẩn bị hồ sơ gồm các giấy tờ như sau:
+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp tư nhân. Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo điều 23 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định bao gồm các nội dung chủ yếu là : Tên doanh nghiệp; Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số điện thoại; số fax, thư điện tử (nếu có); Ngành, nghề kinh doanh; Vốn điều lệ; vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân; Thông tin đăng ký thuế; Số lượng lao động dự kiến;
+ Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 11 Nghị định 01/2021/NĐ-CP của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân bao gồm:
-Công dân Việt NamThẻ: căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.
-Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.
3.Trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, thực hiện theo trình tự như sau:
a.Bước 1: Nộp hồ sơ
Có thể nộp hồ sơ qua một trong ba phương thức sau:
+ Nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở KH&ĐT (Phòng ĐKKD) tỉnh/ thành phố nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính;
+ Nộp hồ sơ trực tuyến qua mạng điện tử tại Cổng Thông tin Đăng ký doanh nghiệp Quốc gia.
+ Nộp hồ sơ Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính
b.Bước 2: Giải quyết hồ sơ
Kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng ĐKKD hoàn tất kết quả giải quyết và chuyển cho Phòng ĐKKD để trả kết quả trong thời hạn 03 ngày làm việc
Nếu quá thời hạn mà không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì người thành lập doanh nghiệp tư nhân có quyền khiếu nại theo quy định (khoản 2, 3 Điều 33 Nghị định 01/2021/NĐ-CP).
c.Bước 3: Nhận kết quả
Trường hợp hồ sơ hợp lệ và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp nhận kết quả tại Phòng ĐKKD
d.Bước 4: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Căn cứ theo khoản 1 điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định : Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin về ngành, nghề kinh doanh đối với doanh nghiệp tư nhân.
Thời hạn thực hiện công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp là 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
e.Bước 5: Khắc dấu công ty
Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, nội dung và số lượng con dấu của doanh nghiệp nhưng nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin về tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp.
f.Bước 6: Mua chữ ký số (token)
Để tiến hành nộp báo cáo thuế, báo cáo tài chính theo đúng quy định pháp luật thì doanh nghiệp cần tiến hành mua chữ ký điện tử. Đến thời điểm hiện tại, không có quy định bắt buộc doanh nghiệp phải sử dụng chữ ký số trong hoạt động kinh doanh. Chữ ký số sẽ giúp doanh nghiệp thay thế chữ ký tay và hợp pháp hóa quá trình kê khai thuế.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Quy định cần biết khi thành lập doanh nghiệp tư nhân
>>> Mỗi cá nhân được thành lập mấy doanh nghiệp tư nhân?
>>> Có được thừa kế doanh nghiệp tư nhân?
Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!
-Ms Le-
Căn cứ pháp lý
- Nghị định 01/2021/NĐ-CP
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



