Trả lời nhanh

Theo bảng trong bài, năm 2017 lao động nam đóng đủ 30 năm và nữ đủ 25 năm BHXH là hưởng lương hưu tối đa 75%. Từ năm 2018, số năm đóng để đạt tối đa tăng dần: nam 31 năm (2018), 32 (2019), 33 (2020), 34 (2021) và 35 năm từ 2022; nữ cần đủ 30 năm. Nghỉ hưu trước tuổi, mỗi năm bị giảm 2%, theo quy định tại thời điểm bài viết (2017).

Ý chính

  • Từ ngày 01/01/2017 đến ngày 31/12/2017
  • Từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2018
  • Từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/12/2019
  • Từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020
  • Từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021
  • Từ ngày 01/01/2022 trở đi

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (20/03/2017); chính sách có thể đã thay đổi.

1. Từ ngày 01/01/2017 đến ngày 31/12/2017

Số năm đóng BHXH

Mức lương hưu hằng tháng

(% mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội)

Đối với lao động nam

Đối với lao động nữ

15

45%

45%

16

47%

48%

17

49%

51%

18

51%

54%

19

53%

57%

20

55%

60%

21

57%

63%

22

59%

66%

23

61%

69%

24

63%

72%

25

65%

75%

26

67%

75%

27

69%

75%

28

71%

75%

29

73%

75%

30 (trở đi)

75%

75%

2. Từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2018

Số năm đóng BHXH

Mức lương hưu hằng tháng

(% mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội)

Đối với lao động nam

Đối với lao động nữ

15

---

45%

16

45%

47%

17

47%

49%

18

49%

51%

19

51%

53%

20

53%

55%

21

55%

57%

22

57%

59%

23

59%

61%

24

61%

63%

25

63%

65%

26

65%

67%

27

67%

69%

28

69%

71%

29

71%

73%

30

73%

75%

31 (trở đi)

75%

75%

3. Từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/12/2019

Số năm đóng BHXH

Mức lương hưu hằng tháng

(% mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội)

Đối với lao động nam

Đối với lao động nữ

15

---

45%

16

---

47%

17

45%

49%

18

47%

51%

19

49%

53%

20

51%

55%

21

53%

57%

22

55%

59%

23

57%

61%

24

59%

63%

25

61%

65%

26

63%

67%

27

65%

69%

28

67%

71%

29

69%

73%

30

71%

75%

31

73%

75%

32 (trở đi)

75%

75%

 

4. Từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020

Số năm đóng BHXH

Mức lương hưu hằng tháng

(% mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội)

Đối với lao động nam

Đối với lao động nữ

15

---

45%

16

---

47%

17

---

49%

18

45%

51%

19

47%

53%

20

49%

55%

21

51%

57%

22

53%

59%

23

55%

61%

24

57%

63%

25

59%

65%

26

61%

67%

27

63%

69%

28

65%

71%

29

67%

73%

30

69%

75%

31

71%

75%

32

73%

75%

33 (trở đi)

75%

75%

5. Từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021

Số năm đóng BHXH

Mức lương hưu hằng tháng

(% mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội)

Đối với lao động nam

Đối với lao động nữ

15

---

45%

16

---

47%

17

---

49%

18

---

51%

19

45%

53%

20

47%

55%

21

49%

57%

22

51%

59%

23

53%

61%

24

55%

63%

25

57%

65%

26

59%

67%

27

61%

69%

28

63%

71%

29

65%

73%

30

67%

75%

31

69%

75%

32

71%

75%

33

73%

75%

34 (trở đi)

75%

75%

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

6. Từ ngày 01/01/2022 trở đi

Số năm đóng BHXH

Mức lương hưu hằng tháng

(% mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội)

Đối với lao động nam

Đối với lao động nữ

15

---

45%

16

---

47%

17

---

49%

18

---

51%

19

---

53%

20

45%

55%

21

47%

57%

22

49%

59%

23

51%

61%

24

53%

63%

25

55%

65%

26

57%

67%

27

59%

69%

28

61%

71%

29

63%

73%

30

65%

75%

31

67%

75%

32

69%

75%

33

71%

75%

34

73%

75%

35 (trở đi)

75%

75%

***Lưu ý:

Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật bảo hiểm xã hội 2014 được tính như bảng này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

Qua các bảng hệ thống trên, ta có thể nhận thấy rằng: năm 2017 là năm nghỉ hưu có lợi nhất cho những người đã đủ số năm đóng bảo hiểm xã hội (30 năm ) đối với cả lao động nam và lao động nữ và được hưởng mức % lương hưu tối đa (75%). Bắt đầu từ năm 2018, số năm đóng bảo hiểm xã hội đủ để được hưởng mức % lương hưu tối đa sẽ tăng lên

Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, Kế toán Đức Minh xin đưa ra những ví dụ cụ thể dưới đây:

Mức lương hưu hàng tháng từ năm 2017 đến năm 2022 mới nhất

Mức lương hưu hàng tháng từ năm 2017 đến năm 2022 mới nhất

Ví dụ 1: Với 25 năm đóng BHXH thì NLĐ nữ sẽ được hưởng tỷ lệ lương hưu là 75% nếu nghỉ hưu vào năm 2017, nhưng nếu nghỉ hưu vào năm 2018 thì tỷ lệ hưởng lương hưu chỉ còn 65% (từ 2018, mỗi năm đóng BHXH vượt 15 năm chỉ tính bằng 2% so với trước đây là 3%).

Trường hợp năm 2017 NLĐ nữ được 54 tuổi, đóng BHXH 25 năm thì nếu nghỉ hưu trước tuổi, mức lương hưu thấp nhất họ có thể được sẽ là 73% (trừ 2% cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi).

Trong khi đó nếu đóng BHXH thêm 1 năm cho đến 2018 để đủ tuổi nghỉ hưu thì NLĐ chỉ được hưởng lương hưu ở mức 67% (tương đương 26 năm đóng BHXH của nữ vào 2018).

Vì vậy, để có “lợi” nhất khi hưởng chế độ hưu trí thì NLĐ (đặc biệt là NLĐ nữ) nên nghỉ hưu trước tuổi vào năm 2017.

Tuy nhiên, khi nghỉ hưu trước tuổi vào những giai đoạn khác nhau của 2017 thì chế độ hưu trí cũng có sự khác nhau.

Cụ thể theo quy định của Khoản 3 điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:

Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng

3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

Theo quy định này, nếu NLĐ sinh vào tháng 5 vậy thì khi nghỉ hưu trước tuổi vào tháng 12/2017, NLĐ được hưởng lương hưu ở mức cao hơn 2% so với việc nghỉ hưu ở tháng 11.

Mức lương hưu hàng tháng từ năm 2017 đến năm 2022 mới nhất

Mức lương hưu hàng tháng từ năm 2017 đến năm 2022 mới nhất

Ví dụ 2: NLĐ nữ sinh vào ngày 01/5/1963, có 25 năm đóng BHXH, nếu làm thủ tục đề nghị được nghỉ hưu trước tuổi từ ngày 01/11/2017 thì tỷ lệ lương hưu như sau:

- 15 năm đóng BHXH tương đương 45%

- 10 năm đóng vượt tương đương 30% (mỗi năm bằng 3%)

- Nghỉ hưu trước tuổi vào lúc 54 tuổi 6 tháng: bị trừ 1% lương hưu do số tháng lẻ là 6 tháng.

=> Tổng lại NLĐ sẽ được hưởng lương hưu ở mức 74%

Ví dụ 3: Cũng trường hợp trên, nếu NLĐ làm thủ tục đề nghị nghỉ hưu trước tuổi từ ngày 01/12/2017 thì tỷ lệ lương hưu như sau:

- 15 năm đóng BHXH tương đương 45%

- 10 năm đóng vượt tương đương 30% (mỗi năm bằng 3%)

Nghỉ hưu trước tuổi vào lúc 54 tuổi 7 tháng: không bị trừ lương hưu do số tháng lẻ là 7 tháng.

=> Tổng lại NLĐ sẽ được hưởng lương hưu ở mức 75%

Tuy nhiên, không phải là trong trường hợp nào NLĐ cũng có thể nghỉ hưu trước tuổi. Theo quy định thì chỉ trong trường hợp bị suy giảm khả năng lao động đến 61% thì NLĐ mới có thể xin nghỉ hưu trước tuổi.

Để xác định việc suy giảm khả năng lao động thì NLĐ có thể yêu cầu công ty làm giấy giới thiệu theo mẫu ở Phụ lục 3 của Thông tư 14/2016/TT-BYT và gửi đến Hội đồng Giám định y khoa yêu cầu thực hiện giám định.

Kết quả giám định này sẽ là cơ sở để thực hiện hồ sơ xin nghỉ hưu trước tuổi.

- Ngọc Anh -

>>> Những quy định mới bạn cần biết về BẢO HIỂM XÃ HỘI và TIỀN LƯƠNG

>>> TĂNG LƯƠNG HƯU VÀ TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI 

>>> Hướng dẫn chi tiết cách tính các chỉ tiêu trên bảng thanh toán tiền lương

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 14/2016/TT-BYT

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục