Trả lời nhanh
Khi ngân hàng giải ngân vào tài khoản doanh nghiệp, hạch toán Nợ TK 111, 112/Có TK 341. Nếu giải ngân thẳng cho bên bán, ghi Nợ TK 331/Có TK 341 phần vay, rồi khi nhận hóa đơn GTGT ghi Nợ TK 211, 152, 153, 156/Nợ TK 1332/Có TK 331. Trả lãi ghi Nợ TK 635/Có TK 111, 112; tất toán gốc ghi Nợ TK 341/Có TK 111, 112.
Ý chính
- Vay giải ngân về tài khoản doanh nghiệp: Nợ TK 111, 112/Có TK 341
- Giải ngân thẳng cho bên bán: Nợ TK 331/Có TK 341
- Tạm ứng lần đầu cho bên bán: Nợ TK 331/Có TK 112
- Nhận hóa đơn GTGT: Nợ TK 211, 152, 153, 156 và Nợ TK 1332/Có TK 331
- Trả lãi vay: Nợ TK 635/Có TK 111, 112; tất toán vốn vay: Nợ TK 341/Có TK 111, 112
- Hồ sơ vay gồm giấy đề nghị vay vốn, điều lệ công ty, biên bản họp, báo cáo tài chính theo yêu cầu ngân hàng
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (28/08/2025); chính sách có thể đã thay đổi.
1. Hồ sơ vay ngân hàng
- Giấy phép kinh doanh công chứng;
- Giấy đề nghị vay vốn;
- Giấy CMND/Thẻ căn cước và Sổ hộ khẩu của người đại diện Công ty đứng ra vay vốn (Phô tô);
- Điều lệ Công ty;
- Biên bản họp hội đồng thành viên;
- Quyết định bổ nhiệm Giám đốc và Kế toán trưởng (nếu có);
- Báo cáo tài chính các năm hoặc kỳ theo yêu cầu của ngân hàng;
- Bảng tổng hợp: Nhập Xuất tồn kho, Công nợ, Hóa đơn đầu vào, Hợp đồng kinh tế,... tùy theo yêu cầu của ngân hàng.
2. Về thuế GTGT được khấu trừ
* Căn cứ:
- Điều 15, Khoản 4, Điểm c của Thông tư số 219/2013/TT-BTC
- Điều 10 của Thông tư 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 15 (Đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Thông tư số 151/2014/TT-BTC)
- Công văn 2238/TCT-KK Khấu trừ, hoàn thuế GTGT hàng mua vào do Tổng cục Thuế ban hành.
* Theo đó:
Trường hợp Công ty ký hợp đồng vay tín dụng với Ngân hàng, khi Công ty cung cấp các hóa đơn mua hàng trả chậm thì Ngân hàng giải ngân theo số tiền Công ty mua nợ người bán bằng cách: Ngân hàng giải ngân chuyển thẳng số tiền vào Tài khoản của người bán và phát hành Giấy nhận nợ của ngân hàng (Trên Giấy nhận nợ có thông tin tài khoản của Bên thụ hưởng) và trong hợp đồng ký với bên bán hàng có quy định phương thức thanh toán này thì đây được coi là hình thức thanh toán qua ngân hàng.
- Trường hợp 01: Ngân hàng giải ngân về tài khoản doanh nghiệp, hoặc bằng tiền mặt
+ Nhận tiền, ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 341
+ Chi dùng, ghi:
Nợ TK: Liên quan SXKD
Có TK 111, 112
- Trường hợp 02: Ngân hàng giải ngân thẳng số tiền vay vào tài khoản Bên bán
+ Thanh toán tạm ứng lần 01, ghi:
Nợ TK 331
Có TK 112
+ Thanh toán nốt số tiền còn lại bằng tiền vay ngân hàng: Nhưng chuyển thẳng vào Tài khoản Bên bán xe/Mua hàng,...:
Nợ TK 331
Có TK 341
+ Khi nhận được hóa đơn GTGT từ nhà cung cấp, ghi:
Nợ TK 211, 152, 153, 156,...
Nợ TK 1332
Có TK 331
- Hàng kỳ khi trả lãi ngân hàng
+ Lãi, ghi:
Nợ TK 635
Có TK 111, 112
+ Tất toán vốn vay, ghi:
Nợ TK 341
Có TK 111, 112
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ đi thuê tài chính – Kế toán Đức Minh
Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!
-Ms Le-
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 219/2013/TT-BTC
- Thông tư 26/2015/TT-BTC
- Thông tư 119/2014/TT-BTC
- Thông tư 151/2014/TT-BTC
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



