Trả lời nhanh

Bán hàng trả chậm, trả góp là phương thức người mua trả một phần ngay, phần còn lại trả nhiều kỳ kèm lãi. Doanh thu ghi nhận theo giá bán trả tiền ngay, phần lãi hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính. Bên bán ghi Nợ TK 632/Có TK 155, 156, rồi Nợ TK 131/Có TK 511, 3331, 3387; định kỳ kết chuyển lãi Nợ TK 3387/Có TK 515 theo Thông tư 200.

Ý chính

  • Người mua trả một phần ngay, phần còn lại trả nhiều kỳ bằng nhau gồm gốc và lãi trả chậm
  • Giá vốn: Nợ TK 632/Có TK 155, 156
  • Phương pháp khấu trừ: Nợ TK 131/Có TK 511, Có TK 3331, Có TK 3387 (lãi chưa thực hiện)
  • Thu tiền: Nợ TK 111, 112/Có TK 131
  • Định kỳ ghi nhận lãi: Nợ TK 3387/Có TK 515 (doanh thu hoạt động tài chính)

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (15/09/2016); chính sách có thể đã thay đổi.

Trong nền kinh tế hiện nay muốn bán được nhiều hàng hóa thì doanh nghiệp phải áp dụng nhiều phương thức bán hàng như bán hàng đại lý, bán hàng trả chậm, trả góp. Vậy bán hàng trả chậm, trả góp và hạch toán như thế nào

Bán hàng trả chậm, trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần , người mua sẽ thanh toán một phần giá trị tiền hàng ngay tại thời điểm mua, phần còn lại sẽ trả thành nhiều lần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu số lãi trên số tiền trả chậm đó. Số tiền trả ở các kỳ tiếp theo sẽ bằng nhau, trong đó bao gồm gốc và lãi trả chậm.

Doanh thu được ghi nhận theo doanh thu bán hàng trả tiền ngay còn số lãi thu được sẽ hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính.

hạch toán bán hàng trả góp - kế toán đức minh 1

1. Cách hạch toán bán hàng trả chậm, trả góp

1.1. Bên bán hàng

– Khi xuất hàng hóa giao cho khách hàng

Phản ánh theo giá vốn:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 155, 156

Phản ánh theo doanh thu:

+ Doanh nghiệp kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Có TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện (chưa có thuế GTGT).

+ Doanh nghiệp kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp

Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng

Có TK 511: Doanh thu bán hàng bao gồm cả thuế GTGT

Có TK 3387: Số tiền lãi trả chậm, trả góp

– Khi thu được tiền bán hàng, ghi:

Nợ TK 111, 112
Có TK 131: Phải thu của khách hàng.

– Định kỳ, ghi nhận doanh thu từ tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi trả chậm, trả góp).

1.2. Hạch toán bên mua hàng

– Trường hợp mua hàng hóa, TSCĐ… theo phương thức trả chậm, trả góp:

Nợ TK 156, 211: Giá trị theo giá mua trả tiền ngay

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Nợ TK 242: Phần lãi trả chậm ( Là số chênh lệch giữa Tổng số tiền phải thanhtoán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay trừ (-) Thuế GTGT (nếu có))

Có TK 331: Phải trả cho người bán

– Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán, kế toán ghi:

Nợ TK 331: Phải trả cho người bán

Có TK 111, 112

– Định kỳ, tính vào chi phí theo số lãi trả chậm và trả góp phải trả, kế toán ghi:

Nợ TK 635: Chi phí tài chính

Có TK 242: Chi phí phải trả trước dài hạn.

2. Một số bài tập về trả chậm, trả góp

 Để tham khảo một số bài tập về trả chậm, trả góp các bạn truy cập tại đây

Vận dụng kiến thức thực tế Đức Minh áp dụng để dạy làm kế toán thực tế và những kiến thức kế toán cho người đi làm, bạn đọc có thể tìm hiểu qua các khóa học tại Đức Minh để hiểu sâu hơn thì hãy liên hệ với chúng tôi qua sđt 0972 711 886 để được nghe tư vấn miễn phí. Các bạn thành công!!!

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục