Trả lời nhanh

Theo Điều 59, 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp chỉ cho làm thêm giờ khi người lao động đồng ý về thời gian, địa điểm, công việc. Giờ làm thêm ngày thường không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong ngày; nếu tính giờ theo tuần hoặc làm không trọn thời gian thì tổng giờ làm việc và làm thêm không quá 12 giờ/ngày; làm thêm ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hằng tuần không quá 12 giờ/ngày.

Ý chính

  • Thời gian làm thêm giờ
  • Quy định về giới hạn giờ làm thêm cho người lao động
  • Người lao động không được từ chối làm thêm giờ trong các trường hợp nào?

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (15/04/2021); chính sách có thể đã thay đổi.

1.Thời gian làm thêm giờ

Thời gian làm thêm giờ được quy định là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng yêu cầu:

+ Được sự đồng ý của người lao động.

+ Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động theo quy định của Pháp luật.

Theo quy định tại Điều 59, Nghị định 145/2020/NĐ-CP về sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ, thì khi tổ chức làm thêm giờ người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm về các nội dung sau đây:

+ Thời gian làm thêm;

+ Địa điểm làm thêm;

+ Công việc làm thêm.

Trong trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

2.Quy định về giới hạn giờ làm thêm cho người lao động

Căn cứ Điều 60, Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động 2019 ban hành ngày 14/12/2020 về giới hạn giờ làm thêm. Theo đó, thời gian làm thêm giờ được giới hạn tùy vào thời giờ làm việc của người lao động. Cụ thể như sau:

(1) Tổng số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 1 ngày khi làm thêm vào ngày làm việc bình thường, trừ trường hợp quy định tại mục (2), (3).

Tổng số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 1 ngày.

(2) Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.

(3) Trường hợp làm việc không trọn thời gian quy định tại Điều 32, Bộ luật Lao động 2019 thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 1 ngày.

Quy định làm việc không trọn thời gian tại Điều 32 Bộ luật Lao động 2019:

“1. Người lao động làm việc không trọn thời gian là người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần hoặc theo tháng được quy định trong pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

2. Người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động làm việc không trọn thời gian khi giao kết hợp đồng lao động.

3. Người lao động làm việc không trọn thời gian được hưởng lương; bình đẳng trong thực hiện quyền và nghĩa vụ với người lao động làm việc trọn thời gian; bình đẳng về cơ hội, không bị phân biệt đối xử, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.”

(4) Tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày, khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.

(5) Thời giờ nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc đối với trường hợp làm việc theo ca liên tục theo Khoản 2, Điều 64 sẽ được giảm trừ khi tính tổng số giờ làm thêm trong tháng, trong năm để xác định việc tuân thủ quy định tại Điểm b, Điểm c, Khoản 2, Điều 107, Bộ luật Lao động 2019.

Quy định giới hạn về giờ làm thêm sẽ đảm bảo lợi ích và sức khỏe cho người lao động. Trong trường hợp người lao động phải làm thêm mà công việc làm thêm gây ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng và thì được quyền từ chối trừ các trường hợp được quy định tại Điều 108, Bộ luật Lao động 2019.

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

3.Người lao động không được từ chối làm thêm giờ trong các trường hợp nào?

Theo quy định tại Điều 108, Bộ luật lao động 2019 thì người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này. Tuy nhiên, người lao động không được từ chối làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt sau đây:

+ Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;

+ Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

Nắm được quy định giới hạn giờ làm thêm người lao động sẽ bảo vệ được lợi ích của mình trong quá trình làm việc. Mặt khác người sử dụng lao động có thể căn cứ vào giới hạn giờ làm thêm để có sự phân công công việc cho phù hợp.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> 02 trường hợp không giới hạn số giờ làm thêm đối với NLĐ

>>> Khi nào được bố trí làm thêm giờ vượt mức quy định?

>>> Lương làm thêm giờ có phải đóng bảo hiểm xã hội? Kế toán Đức Minh.

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-MsLe-

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 145/2020/NĐ-CP

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục