Trả lời nhanh

Theo Nghị định 49/2022/NĐ-CP (hiệu lực từ 12/9/2022), giá tính thuế GTGT của điện do các công ty hạch toán phụ thuộc EVN sản xuất, để nộp thuế tại địa phương có nhà máy, được xác định theo loại hình: thủy điện bằng 35% giá bán lẻ điện bình quân chưa có thuế GTGT; nhiệt điện là giá bán điện ghi trên hóa đơn theo hợp đồng mua bán điện; các loại khác là giá bán điện do cơ quan nhà nước quy định cho từng loại hình phát điện.

Ý chính

  • Áp dụng với điện của công ty hạch toán phụ thuộc EVN và các Tổng công ty phát điện
  • Thủy điện: giá tính thuế bằng 35% giá bán lẻ điện bình quân chưa gồm thuế GTGT
  • Nhiệt điện: giá bán điện cho khách hàng ghi trên hóa đơn theo hợp đồng mua bán điện
  • Điện khác: giá bán điện chưa có GTGT do cơ quan nhà nước quy định cho từng loại hình phát điện
  • Chưa có hợp đồng hoặc giá quy định thì dùng giá bán lẻ điện bình quân chưa gồm GTGT

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (09/08/2022); chính sách có thể đã thay đổi.

Theo quy định tại Nghị định 49/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 209/2013/NĐ-CP đã được sửa đổi theo Nghị định 10/2017/NĐ-CP.

Theo đó, giá tính thuế giá trị gia tăng với hoạt động sản xuất điện của EVN được quy định như sau:

1.Giá tính thuế giá trị gia tăng với hoạt động sản xuất điện của các công ty thủy điện

Đối với điện của các công ty thủy điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, hạch toán phụ thuộc các Tổng công ty phát điện, giá tính thuế giá trị gia tăng để xác định số thuế giá trị gia tăng nộp tại địa phương nơi có nhà máy thủy điện được tính bằng 35% giá bán lẻ điện bình quân chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật điện lực và pháp luật giá.

2.Giá tính thuế giá trị gia tăng với hoạt động sản xuất điện của các công ty nhiệt điện

Đối với điện của các công ty nhiệt điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, hạch toán phụ thuộc các Tổng công ty phát điện, giá tính thuế giá trị gia tăng để xác định số thuế giá trị gia tăng nộp tại địa phương nơi có nhà máy nhiệt điện là giá bán điện cho khách hàng ghi trên hóa đơn theo hợp đồng mua bán điện áp dụng cho từng nhà máy nhiệt điện.

Trường hợp chưa có hợp đồng mua bán điện áp dụng cho từng nhà máy nhiệt điện thì giá tính thuế giá trị gia tăng được xác định là giá bán lẻ điện bình quân chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật điện lực và pháp luật giá.

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

3.Giá tính thuế giá trị gia tăng với hoạt động sản xuất điện của các công ty sản xuất điện (trừ thủy điện, nhiệt điện)

Đối với điện của các công ty sản xuất điện (trừ thủy điện, nhiệt điện) hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, hạch toán phụ thuộc các Tổng công ty phát điện, giá tính thuế giá trị gia tăng để xác định số thuế giá trị gia tăng nộp tại địa phương nơi có nhà máy sản xuất điện là giá bán điện chưa có thuế giá trị gia tăng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định cho từng loại hình phát điện.

Trường hợp chưa có giá bán điện do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định cho từng loại hình phát điện nêu tại điểm này thì giá tính thuế giá trị gia tăng được xác định là giá bán lẻ điện bình quân chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật điện lực và pháp luật giá.

Nghị định 49/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 12/9/2022.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Các mặt hàng dây và cáp điện có thuộc đối tượng được giảm thuế suất thuế giá trị gia tăng không? Kế toán Đức Minh.

>>> Nộp thừa thuế GTGT có được hoàn lại không? Nếu có thì hồ sơ như thế nào? Kế toán Đức Minh.

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-MsLe-

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 49/2022/NĐ-CP
  • Nghị định 209/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 10/2017/NĐ-CP

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục