Trả lời nhanh

Sau đợt điều chỉnh được nêu trong bài, giá bán lẻ điện sinh hoạt thấp nhất là 1.893 đồng/kWh cho 50 kWh đầu (bậc 1) và cao nhất 3.302 đồng/kWh từ kWh thứ 401 trở lên (bậc 6). Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC, tiền nhà ở, điện, nước do người sử dụng lao động trả thay là thu nhập chịu thuế nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế.

Ý chính

  • Giá điện sinh hoạt bậc 1 (50 kWh đầu) là 1.893 đồng/kWh; bậc 6 (từ kWh 401) là 3.302 đồng/kWh
  • Thuê nhà dưới 12 tháng, chủ nhà không kê khai đủ người dùng điện: tính giá bậc 3 cho toàn bộ sản lượng
  • Chủ nhà kê khai đủ số người thì cứ 04 người được tính là một hộ sử dụng điện để tính định mức
  • Tiền nhà, điện, nước đơn vị trả thay tính vào thu nhập chịu thuế, tối đa 15% tổng thu nhập chịu thuế
  • Nhà ở miễn phí cho lao động tại khu công nghiệp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
  • Điều 100 Luật Nhà ở 2023: chấm dứt hợp đồng lao động thì phải bàn giao lại nhà lưu trú công nhân

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (26/10/2024); chính sách có thể đã thay đổi.

Giá điện hiện nay là bao nhiêu?

Đối với sinh viên và người lao động thuê nhà để ở:

- Trường hợp thời hạn cho thuê nhà dưới 12 tháng và chủ nhà không thực hiện kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện thì áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt của bậc 3: Từ 101 - 200 kWh cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ.

- Trường hợp chủ nhà kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện thì Bên bán điện có trách nhiệm cấp định mức cho chủ nhà căn cứ vào sổ tạm trú hoặc chứng từ xác nhận tạm trú của cơ quan Công an quản lý địa bàn; cứ 04 người được tính là một hộ sử dụng điện để tính số định mức áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt.

Theo đó, sau đợt điều chỉnh này, giá bán lẻ điện bậc 1 thấp nhất cho 50kWh đầu tiên sẽ là 1.893 đồng/kWh và mức giá cao nhất ở bậc 6, từ kWh 401 trở lên là 3.302 đồng/kWh.

Dịch vụ điện, nước kèm theo nhà ở có chịu thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ theo điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung như sau:

Các khoản thu nhập chịu thuế

đ.1) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có), không bao gồm: khoản lợi ích về nhà ở, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại đó.

Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.

Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.

Như vậy, trường hợp, khoản lợi ích về nhà ở, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp thì không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân người lao động.

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Công nhân chấm dứt hợp đồng lao động có phải trả lại nhà lưu trú trong khu công nghiệp hay không?

Căn cứ theo Điều 100 Luật Nhà ở 2023 quy định về nguyên tắc cho thuê và quản lý vận hành nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp như sau:

Nguyên tắc cho thuê và quản lý vận hành nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp

1. Nguyên tắc cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp bao gồm:

a) Cá nhân là công nhân trong khu công nghiệp chỉ được thuê 01 nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trong cùng thời điểm và không được cho thuê lại hoặc chuyển nhượng hợp đồng thuê;

b) Sau khi chấm dứt hợp đồng lao động thì người thuê nhà phải bàn giao lại nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp cho bên cho thuê;

c) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất trong khu công nghiệp chỉ được thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp để cho cá nhân là công nhân của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mình thuê lại.

2. Bên cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp chịu trách nhiệm cho thuê đúng đối tượng cá nhân là công nhân trong khu công nghiệp.

3. Việc quản lý vận hành nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 90 của Luật này.

4. Chính phủ quy định chi tiết việc cho thuê và quản lý, sử dụng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp.

Theo đó, sau khi chấm dứt hợp đồng lao động công nhân nghỉ việc thì người thuê nhà phải bàn giao lại nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp cho bên cho thuê.

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 111/2013/TT-BTC
  • Thông tư 92/2015/TT-BTC

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục