Trả lời nhanh
Mức hưởng lương hưu tối đa là 75% mức bình quân tiền lương hoặc thu nhập tháng đóng BHXH. Lao động nam phải đóng ít nhất 35 năm (từ năm 2022), lao động nữ phải đóng ít nhất 30 năm. Tỷ lệ hưởng là 45% ứng với 20 năm đóng của nam hoặc 15 năm của nữ, sau đó mỗi năm đóng thêm được cộng 2%.
Ý chính
- Lương hưu hằng tháng = tỷ lệ hưởng x mức bình quân tiền lương, thu nhập tháng đóng BHXH
- Tỷ lệ hưởng lương hưu tối đa là 75% (Điều 56 và Điều 75 Luật BHXH 2014)
- Lao động nam: 45% ứng với 20 năm đóng, mỗi năm thêm tính thêm 2%
- Lao động nam cần đóng ít nhất 35 năm để đạt 75% (từ năm 2022)
- Lao động nữ: 45% ứng với 15 năm đóng, mỗi năm thêm tính thêm 2%; cần đóng ít nhất 30 năm để đạt 75%
- BHXH tự nguyện: điều kiện hưởng lương hưu gồm đủ tuổi nghỉ hưu và đủ 20 năm đóng
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (27/05/2025); chính sách có thể đã thay đổi.
1. Mức hưởng lương hưu tối đa là bao nhiêu?
Căn cứ tại Điều 56 và Điều 75 Luật BHXH năm 2014 quy định về công thức xác định lương hưu của người lao động như sau:
Lương hưu hàng tháng = Tỷ lệ hưởng * Mức bình quân tiền lương/thu nhập tháng đóng BHXH.
Trong đó:
+ Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH (đối với người tham gia BHXH bắt buộc) hoặc thu nhập tháng đóng BHXH (đối với người tham gia BHXH tự nguyện) sẽ phụ thuộc vào tiền lương hoặc thu nhập đóng hằng tháng của người lao động và có nhân với hệ số trượt giá tương ứng.
+ Tỷ lệ hưởng lương hưu sẽ được tính theo số năm đóng BHXH nhưng mức tối đa chỉ là 75%.
Như vậy, mức hưởng lương hưu tối đa của người lao động là 75% mức bình quân tiền lương/thu nhập tháng đóng BHXH sau khi đã được điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng.
2. Đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu năm để được hưởng mức lương hưu tối đa đối với người tham gia
2.1. Đối với lao động nam
Theo Điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định 115/2015/NĐ-CP và điểm c khoản 2 Điều 3 Nghị định 134/2015/NĐ-CP, tỷ lệ hưởng lương hưu của lao động nam từ năm 2022 được xác định như sau:
Theo đó, lao động nam nghỉ hưu thì tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 20 năm đóng bảo hiểm xã hội sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.
Với cách tính như trên, lao động nam có thể đối chiếu số năm đóng BHXH với bảng dưới đây để có thể biết chính xác mức hưởng lương hưu tối đa của mình:
|
STT |
Lao động nam |
|
|
Số năm tham gia BHXH |
Mức hưởng |
|
|
1 |
20 |
45% |
|
2 |
21 |
47% |
|
3 |
22 |
49% |
|
4 |
23 |
51% |
|
5 |
24 |
53% |
|
6 |
25 |
55% |
|
7 |
26 |
57% |
|
8 |
27 |
59% |
|
9 |
28 |
61% |
|
10 |
29 |
63% |
|
11 |
30 |
65% |
|
12 |
31 |
67% |
|
13 |
32 |
69% |
|
14 |
33 |
71% |
|
15 |
34 |
73% |
|
16 |
35 |
75% |
Như vậy, kể từ năm 2022 trở đi, lao động nam muốn hưởng lương hưu tối đa phải đóng BHXH ít nhất 35 năm.
2.2. Đối với lao động nữ
Theo quy định Điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 115/2015/NĐ-CP và điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị định 134/2015/NĐ-CP đều hướng dẫn về cách tính tỷ lệ hưởng lương hưu của lao động nữ như sau:
Lao động nữ nghỉ hưu thì tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.
Theo quy định trên, tương ứng với số năm đóng BHXH nhất định thì tỷ lệ hưởng của mỗi người lao động sẽ là khác nhau, Cụ thể như sau:
|
Lao động nữ |
|||||||||||
|
Số năm đóng BHXH |
20 |
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
28 |
29 |
30 |
|
Tỷ lệ hưởng |
55% |
57% |
59% |
61% |
63% |
65% |
67% |
69% |
71% |
73% |
75% |
Như vậy, lao động nữ phải đóng BHXH ít nhất 30 năm để được hưởng mức lương hưu tối đa.
3. Đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu năm để được hưởng lương hưu tối đa đối với người tham gia BHXH tự nguyện
Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động năm 2019 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 73 Luật BHXH 2014, điều kiện hưởng lương hưu năm 2021 đối với người tham gia BHXH tự nguyện là:
+ Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động như trên. (Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035).
+ Đủ 20 năm đóng BHXH trở lên
3.1. Đối với lao động nam
Tỷ lệ hưởng lương hưu của lao động nam tham gia đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện khá tương tự như người lao động nam tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, theo đó điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định 115/2015/NĐ-CP và điểm c khoản 2 Điều 3 Nghị định 134/2015/NĐ-CP, tỷ lệ hưởng lương hưu của lao động nam từ năm 2022 được xác định như sau:
+ Đóng BHXH 20 năm được tính hưởng 45%.
+ Sau đó: Thêm mỗi năm được tính thêm 2%.
.Như vậy, từ năm 2022 trở đi, lao động nam muốn hưởng lương hưu tối đa phải đáp ứng đủ 35 năm đóng BHXH
3.2. Đối với lao động nữ
Cũng tương tự như với trường hợp lao động nữ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, tỷ lệ hưởng lương hưu của lao động nữ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định tại Điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 115/2015/NĐ-CP và điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị định 134/2015/NĐ-CP như sau:
Lao động nữ nghỉ hưu thì tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.
Theo đó, lao động nữ phải đóng BHXH ít nhất 30 năm để được hưởng mức lương hưu tối đa.
Như vậy, có thể thấy về điều kiện hưởng lương hưu tối đa, người lao động đóng BHXH tự nguyện cũng tương tự như người tham gia BHXH bắt buộc. Lao động nữ từ năm 2022 đáp ứng đủ 30 năm đóng BHXH, lao động nam nghỉ hưu từ năm 2022 cần đủ 35 năm đóng BHXH.
4. Cơ sở pháp lý
+ Bộ luật lao động 2019;
+ Luật bảo hiểm xã hội 2014;
+ Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;
+ Nghị định 134/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu tối đa?
>>> Đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu?
>>> Có được rút bảo hiểm xã hội 1 lần khi đang hưởng lương hưu không? Kế toán Đức Minh.
Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!
-MsLe-
Căn cứ pháp lý
- Nghị định 115/2015/NĐ-CP
- Nghị định 134/2015/NĐ-CP
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



