Trả lời nhanh

Theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP áp dụng từ 01/01/2017, tổ chức có vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng nộp lệ phí môn bài 3.000.000 đồng mỗi năm, từ 10 tỷ trở xuống 2.000.000 đồng, chi nhánh và văn phòng đại diện 1.000.000 đồng. Hộ, cá nhân kinh doanh nộp 300.000 đến 1.000.000 đồng theo doanh thu. Doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống được miễn, theo mức tại thời điểm bài viết (2018).

Ý chính

  • Vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm; từ 10 tỷ trở xuống: 2.000.000 đồng/năm
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp: 1.000.000 đồng/năm
  • Hộ, cá nhân doanh thu trên 500 triệu đồng/năm nộp 1.000.000 đồng
  • Doanh thu trên 300 đến 500 triệu nộp 500.000 đồng; trên 100 đến 300 triệu nộp 300.000 đồng
  • Miễn lệ phí với hộ, cá nhân doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống
  • Lệ phí môn bài được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (13/12/2018); chính sách có thể đã thay đổi.

Hàng năm các doanh nghiệp đều phải nộp lệ phí môn bài, lệ phí môn bài được tính vào khoản chi phí quản lý DN và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

1 Đối tượng và mức nộp lệ phí môn bài

Theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP: Áp dụng từ ngày 01/01/2017

Tại điều 4 NĐ/2016. Mức thu lệ phí môn bài

Đối tượng nộp

Số vốn/mức doanh thu

 Số tiền nộp/năm

Mã chương (Tiểu mục nộp tiền)

Mã nội dung kinh tế (Chương)

- Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư

Trên 10 tỷ đồng

3.000.000

2862

- Công ty TNHH; CP nộp vào chương: 754

- DNTN: Nộp vào chương 755

- HTX: Nộp vào chương 756

Từ 10 tỷ đồng trở xuống

2.000.000

2863

- Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác:

 

1.000.000

2864

(Theo TT300/2016/TT-BTC)

- Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm

1.000.000

Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm

500.000

Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm:

300.000

2 Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài

- Nhóm cá nhân, cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

-Nhóm cá nhân, cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.

- Nhóm cá nhân, cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.

- Tổ chức, nhóm cá nhân, cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.

- Bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).

- Văn phòng đại diện,các chi nhánh, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.

- Quỹ tín dụng nhân dân xã; hợp tác xã chuyên kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại các địa bàn miền núi,địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Tố Uyên-

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> 10 trường hợp miễn lệ phí môn bài năm 2020

>>> Cách nộp lệ phí môn bài năm 2018

>>> Lệ phí môn bài 2017 có gì mới?

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 139/2016/NĐ-CP

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục