Trả lời nhanh

Cá nhân được hoàn thuế TNCN khi số thuế đã nộp lớn hơn số phải nộp, hoặc đã nộp thuế nhưng thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp, và phải có mã số thuế tại thời điểm đề nghị. Hồ sơ gồm Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước mẫu 01/ĐNHT, bản chụp chứng từ nộp thuế và giấy ủy quyền quyết toán mẫu 02/UQ-QTT-TNCN nếu có, nộp tại Chi cục thuế quản lý trực tiếp.

Ý chính

  • Được hoàn khi thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp hoặc thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế
  • Phải có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế
  • Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước mẫu 01/ĐNHT
  • Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế có ký cam kết của người đại diện
  • Ủy quyền quyết toán thì hoàn thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (13/02/2020); chính sách có thể đã thay đổi.

1. Đối tượng được hoàn thuế Thu nhập cá nhân

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, cá nhân được hoàn thuế Thu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt là “TNCN”) trong các trường hợp sau:

- Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp

- Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế

- Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Ví dụ:

Trong năm 2018 A là cá nhân cư trú, ký hợp đồng lao động với công ty X và có thời gian thử việc là 02 tháng. Mức lương nhận được là 5 triệu đồng/tháng. Trong 02 tháng thử việc tại công ty X, công ty X đã tạm khấu trừ thuế TNCN của A là 10% tương đương với 1 triệu đồng .Mặt khác trong năm 2018 tổng thu nhập của A không quá 108 triệu đồng và A đã được cấp mã số thuế.

Như vậy, mặc dù A đã đóng thuế TNCN nhưng thu nhập tính thuế của A chưa đến mức phải nộp thuế. A có thể làm hồ sơ hoàn thuế TNCN để được hoàn trả số tiền thuế đã nộp.

2. Hồ sơ hoàn thuế Thu nhập cá nhân

Cá nhân thuộc đối tượng được hoàn thuế TNCN chỉ được hoàn thuế TNCN nếu đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.

Căn cứ theo quy định tại Điều 23 của Thông tư 92/2015/TT-BTC, thủ tục hoàn thuế thực hiện như sau:

Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập:

Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Tuy nhiên, không phải cá nhân nào cũng được ủy quyền quyết toán cho tổ chức chi trả thu nhập. Các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp được nêu cụ thể tại công việc: Ủy quyền quyết toán thuế Thu nhập cá nhân.

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

*** Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC).

- Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.

- Giấy ủy quyền quyết toán thuế (theo mẫu 02/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC) về việc ủy quyền quyết toán thuế của cá nhân.

*** Nơi nộp hồ sơ:

- Chi cục thuế quản lý trực tiếp.

*** Trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế TNCN:

Trước tiên, cần khẳng định rằng thủ tục quyết toán thuế TNCN không phải là thủ tục bắt buộc đối với trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế.

Cá nhân chỉ thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế khi có số thuế nộp thừa và cần hoàn thuế TNCN.

Trong trường hợp này, cá nhân KHÔNG phải nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN mà khi thực hiện thủ tục quyết toán thuế, tại Tờ khai quyết toán thuế (theo mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC) cá nhân ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47] - “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] - “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau”.

Như vậy, số thuế nộp thừa sẽ được hoàn thuế hoặc bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.

Lưu ý:

Doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính nếu chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định. Tuy nhiên, đối với cá nhân có phát sinh hoàn thuế TNCN nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt vi phạm hành chính khi khai quyết toán thuế quá thời hạn.

Để biết thêm nhiều thông tin hữu ích về kế toán bạn có thể ghé thăm website: https://ketoanducminh.edu.vn/ hoặc đăng ký tham gia ngay lớp học kế toán tại các chi nhánh của Đức Minh.

Bạn nào quan tâm xem chi tiết tại đây:

>>> Khóa học kế toán tổng hợp online.

>>> Đăng ký khóa học kế toán tổng hợp online – Kế toán Đức Minh.

- Ngọc Anh-

Các bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết liên quan:

=>>> Những kiến thức cần biết về thuế thu nhập cá nhân- Kế toán Đức Minh

=>>> Mức phạt đối với các tổ chức, cá nhân không quyết toán thuế thu nhập cá nhân

=>>> Mẫu uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) mới nhất – Kế toán Đức Minh

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 92/2015/TT-BTC
  • Thông tư 156/2013/TT-BTC

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục