Trả lời nhanh
Pháp luật nghiêm cấm chậm đóng BHXH nên doanh nghiệp chỉ có thể chậm tối đa 29 ngày so với hạn nộp. Hạn nộp là ngày cuối của tháng nếu đóng hằng tháng, hoặc ngày cuối của kỳ đóng 03 hoặc 06 tháng. Chậm từ 30 ngày trở lên phải nộp lãi bằng 02 lần lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân năm trước liền kề. Người sử dụng lao động là tổ chức bị phạt 24%-30% tổng số tiền phải đóng, tối đa 150 triệu đồng.
Ý chính
- Hạn nộp BHXH hằng tháng là chậm nhất ngày cuối cùng của tháng
- Đóng 03 tháng hoặc 06 tháng/lần: hạn nộp là ngày cuối cùng của kỳ đóng đã chọn
- Chậm đóng từ 30 ngày trở lên phải nộp lãi bằng 02 lần lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân năm trước
- Cá nhân sử dụng lao động bị phạt 12%-15% tổng số tiền phải đóng, tối đa 75 triệu đồng
- Tổ chức vi phạm bị phạt gấp đôi: 24%-30%, tối đa 150 triệu đồng
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (25/06/2022); chính sách có thể đã thay đổi.
1. Thời hạn phải đóng tiền BHXH là khi nào?
Theo Điều 85 Luật BHXH năm 2014, hằng tháng, người lao động và người sử dụng lao động đều phải trích một phần tiền lương và quỹ lương để đóng các loại bảo hiểm bắt buộc. Toàn bộ số tiền đóng bảo hiểm sẽ được nộp cho cơ quan BHXH cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
Tùy vào phương thức chọn đóng BHXH mà thời hạn nộp tiền bảo hiểm sẽ được xác định theo Điều 7 Quyết định 595/QĐ-BHXH, được sửa bởi khoản 13 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH như sau:
* Trường hợp đóng hằng tháng:
Hạn nộp tiền BHXH: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng.
Lúc này, doanh nghiệp phải chuyển cùng một lúc tiền đóng BHXH của cả doanh nghiệp và của người lao động vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.
* Trường hợp đóng 03 tháng/lần hoặc 06 tháng/lần:
Hạn nộp tiền BHXH: Chậm nhất là ngày cuối cùng của phương thức đóng.
Doanh nghiệp phải đơn vị phải chuyển đủ tiền vào quỹ BHXH.
2. Doanh nghiệp được nợ tiền bảo hiểm trong bao lâu?
Theo khoản 2 Điều 17 Luật BHXH năm 2014, hành vi chậm đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp bị pháp luật đặc biệt nghiêm cấm.
Đối với việc xử lý vi phạm hành vi chậm đóng bảo hiểm, khoản 3 Điều 122 Luật BHXH 2014 đã quy định rõ:
3. Người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 17 của Luật này từ 30 ngày trở lên thì ngoài việc phải đóng đủ số tiền chưa đóng, chậm đóng và bị xử lý theo quy định của pháp luật, còn phải nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội.
Theo đó, doanh nghiệp có thể chậm đóng BHXH nhưng chỉ được chậm 29 ngày so với thời hạn quy định. Trường hợp chậm đóng BHXH từ 30 ngày trở lên, doanh nghiệp không chỉ bị xử lý vi phạm mà còn bị tính thêm tiền lãi.
Lãi suất được tính bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng.
3. Chậm đóng tiền bảo hiểm, doanh nghiệp bị phạt thế nào?
Như đã chỉ ra ở mục 2, người sử dụng lao động chậm đóng BHXH từ 30 ngày trở lên sẽ bị xử lý vi phạm pháp luật. Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động vi phạm sẽ bị phạt như sau:
5. Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;
Kết hợp với quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động là cá nhân nợ tiền bảo hiểm quá thời hạn quy định sẽ bị phạt 12% - 15% tổng số tiền bảo hiểm phải đóng nhưng không quá 75 triệu đồng.
Trong khi đó, nếu người sử dụng lao động là tổ chức vi phạm thì sẽ bị phạt gấp đôi từ 24% - 30% tổng số tiền bảo hiểm phải đóng nhưng không quá 150 triệu đồng.
Căn cứ pháp lý
- Nghị định 12/2022/NĐ-CP
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



