Trả lời nhanh

Theo Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 219/2013/TT-BTC, khi xuất máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả mà có hợp đồng và chứng từ liên quan phù hợp thì doanh nghiệp không phải lập hóa đơn, tính và nộp thuế GTGT. Bên cho mượn hạch toán Nợ TK 1388/Có TK 152, 156; bên đi mượn hạch toán Nợ TK 152, 156/Có TK 3388.

Ý chính

  • Có hợp đồng và chứng từ phù hợp thì cho mượn hàng hóa không phải lập hóa đơn, không tính thuế GTGT
  • Căn cứ Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi khoản 4 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC
  • Bên đi mượn nhận hàng: Nợ TK 152, 156, Có TK 3388; trả lại: Nợ TK 3388, Có TK 152, 156
  • Bên cho mượn xuất hàng: Nợ TK 1388, Có TK 152, 156; nhận trả lại: Nợ TK 152, 156, Có TK 1388
  • Nếu cho mượn có tính lãi, bên cho mượn ghi nhận lãi vào TK 515 (hoặc TK 3387 khi nhận trước)

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (30/11/2017); chính sách có thể đã thay đổi.

1.Cho vay mượn hàng hoá có phải lập hoá đơn không?

+ Căn cứ theo quy định tại điều 3, khoản 2, Thông tư số 119/2014/TT-BTC sửa đổi và bổ sung khoản 4, điều 7, Thông tư số 219/2013/TT-BTC cụ thể như sau:

Trường hợp xuất máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả, nếu có hợp đồng và các chứng từ liên quan đến giao dịch phù hợp, cơ sở kinh doanh không phải lập hóa đơn, tính, nộp thuế GTGT.

Như vậy căn cứ vào những quy định trên thì DN xuất vật tư, hàng hóa dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả, nếu có hợp đồng và các chứng từ liên quan đến giao dịch phù hợp thì DN không phải lập hóa đơn, tính, nộp thuế GTGT.

+ Căn cứ theo quy định tại điều 5, khoản 3, điểm a của Thông tư số 119/2014/TT-BTC sửa đổi và bổ sung hướng dẫn tại điểm b,c của khoản 1, điều 26 cụ thể như sau:

Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ.

+ Căn cứ quy định tại Chương III Điều 16 Khoản 1 Điểm b của Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định nguyên tắc lập hóa đơn như sau:

Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ ; xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.

2.Hạch toán như thế nào khi cho vay mượn hàng hoá.

a.Khi DN đi mượn thì kế toán hạch toán như sau

– Khi nhận hàng hoá, vật liệu vay mượn:

Nợ TK 152, 156

Có TK 3388

- Nếu vay mượn hàng hoá có chịu lãi:

+ Nếu lãi trả từng kỳ :

Nợ TK 635

Có TK 111,112

+ Nếu lãi trả trước

Khi trả tiền lãi

Nợ TK 635, 242

Có TK 111,112

Hàng kỳ phân bổ lãi vay:

Nợ TK 635

Có TK 242

+ Nếu lãi trả sau

Hàng kỳ trích lãi phải trả:

Nợ TK 635

Có TK 335

Khi trả lãi :

Nợ TK 335

Có TK 111,112

- Khi trả lại hàng hoá, vật liệu vay mượn

Nợ TK 3388

Có TK 152,156

b.Khi DN cho mượn hàng hoá thì kế toán hạch toán như sau:

- Khi xuất hàng hoá, nguyên liệu cho vay cho mượn

Nợ TK 1388

Có TK 152,156

-Khi cho vay có tính lãi, khoản lãi được hạch toán như sau:

+ Nếu lãi nhận theo từng kỳ

Nợ TK 111,112

Có TK 515

+ Nếu lãi nhận ngay từ lần đầu:

Khi nhận tiền lãi

Nợ TK 111,112

Có TK 3387

Từng kỳ phân bổ doanh thu :

Nợ 3387

Có TK 515

+ Nếu lãi nhận vào cuối kỳ

Từng kỳ tính lãi:

Nợ TK 3388: Chi tiết đối tác vay mượn

Có TK 515

-Khi nhận hàng trả lại :

Nợ TK 152,156

Có TK 1388

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Sai tên hàng hoá, kế toán có bắt buộc phải lập hoá đơn điều chỉnh không?

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Huyen Babi-

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 119/2014/TT-BTC
  • Thông tư 219/2013/TT-BTC
  • Thông tư 39/2014/TT-BTC

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục