Trả lời nhanh
Thuế GTGT, TNDN không phát sinh thường xuyên của người nộp thuế tính theo phương pháp trực tiếp thì khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, theo điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Theo Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, hồ sơ khai nộp chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. Nếu trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng, chậm nhất ngày thứ 20 của tháng sau.
Ý chính
- Thuế GTGT, TNDN không thường xuyên khai theo từng lần phát sinh, tính trực tiếp theo tỷ lệ trên doanh thu
- Phát sinh nhiều lần trong tháng thì được khai theo tháng
- Khai theo từng lần: nộp hồ sơ chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế
- Khai theo tháng: chậm nhất ngày thứ 20 của tháng tiếp theo
- Chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại: chậm nhất ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (22/03/2023); chính sách có thể đã thay đổi.
1.Quy định về thời hạn khai thuế TNDN đối với hoạt động kinh doanh không phát sinh thường xuyên
Theo điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế cụ thể như sau:
“đ) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên của người nộp thuế áp dụng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ trên doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp; trừ trường hợp người nộp thuế trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng.”
Như vậy, khi công ty phát sinh hoạt động không thường xuyên như bán một tòa nhà không sử dụng nữa (công ty không kinh doanh bất động sản) thì việc khai thuế được thực hiện theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng và tỷ lệ doanh thu. Nếu trong tháng công ty có hỏa động phát sinh nhiều lần thì có thể được khai theo tháng.
2.Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khi phát sinh hoạt động kinh doanh không thường xuyên
Theo Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
- Đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là:
+ Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
+ Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
- Đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là:
+ Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
+ Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
+ Chậm nhất là ngày 15/12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
- Đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện.
Lưu ý: Nếu người nộp thuế khai thuế thông qua giao dịch điện tử trong ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế mà cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế gặp sự cố thì người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế, chứng từ nộp thuế điện tử trong ngày tiếp theo sau khi cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế tiếp tục hoạt động.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Thuế thu nhập không thường xuyên là gì?
>>> Gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN và tiền thuê đất
>>> Thời hạn nộp thuế với hàng hóa xuất nhập khẩu – Kế toán Đức Minh.
Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!
-Ms Le-
Căn cứ pháp lý
- Nghị định 126/2020/NĐ-CP
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



