Trả lời nhanh
Theo Thông tư 219/2013/TT-BTC, hóa đơn không chịu thuế GTGT không được khấu trừ thuế đầu vào, còn hóa đơn thuế suất 0% và hóa đơn không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT được khấu trừ. Trên HTKK, đầu vào không chịu thuế chỉ nhập giá trị vào chỉ tiêu 23 của tờ khai, không kê khai vào bảng kê PL 01-2/GTGT. Đầu ra không chịu thuế kê vào dòng 1 bảng kê PL 01-1/GTGT.
Ý chính
- Các trường hợp nào thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Cách kê khai thuế GTGT trên phần mềm HTKK
- Cách viết hóa đơn các loại hóa đơn
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (25/06/2018); chính sách có thể đã thay đổi.
1. Các trường hợp nào thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
a) Hóa đơn chịu thuế suất 0%
Theo khoản 1 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013 hóa đơn chịu thuế suất 0% được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
b) Hóa đơn không chịu thuế GTGT
Dựa theo khoản 7 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013 hóa đơn không chịu thuế GTGT không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
c) Hóa đơn không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Căn cứ vào khoản 11 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013 hóa đơn không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
2. Cách kê khai thuế GTGT trên phần mềm HTKK
2.1. Khai GTGT thuế đầu vào: (Bên mua)
a) Kê khai hóa đơn không chịu thuế GTGT
– Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế vì không được khấu trừ nên:
– Không phải kê khai trên bảng kê mua vào (Pl 01-2/GTGT) (Theo Thông tư 119)
– Các bạn chỉ cần nhập số tiền giá trị hàng hóa, dịch vụ vào chỉ tiêu 23 trên tờ khai là xong
b) Kê khai hóa đơn chịu thuế suất 0%
– Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 0% vì được khấu trừ nên;
– Kê khai vào DÒNG SỐ 1. “Hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT và sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế” trên bảng kê mua vào: PL 01-2/GTGT.
c) Hóa đơn không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
– Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không tính thuế vì được khấu trừ nên:
– Kê khai vào DÒNG SỐ 1. “Hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT và sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế” trên bảng kê mua vào: PL 01-2/GTGT.
2.2. Kê khai thuế GTGT đầu ra: (Bên bán)
a) Kê khai hóa đơn không chịu thuế GTGT
– Kê khai hóa đơn không chịu thuế vào DÒNG SỐ 1. “Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT)” trên bảng kê bán ra: PL 01-1/GTGT.
b) Kê khai hóa đơn chịu thuế suất 0%
– Kê khai vào DÒNG SỐ 2. “Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 0%” trên bảng kê bán ra: PL 01-1/GTGT.
c) Hóa đơn không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
– Không phải kê khai trên bảng kê bán ra (Theo Thông tư 119)
Lưu ý: Theo TT 119: Bỏ quy định phải tổng hợp và khai các hóa đơn GTGT đầu vào không đủ điều kiện được khấu trừ và khai các hoá đơn hàng hóa, dịch không phải tổng hợp trên tờ khai thuế
3. Cách viết hóa đơn các loại hóa đơn
a) Hóa đơn không chịu thuế GTGT
– Trên hoá đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch chéo
b) Hóa đơn chịu thuế suất 0%
– Trên hoá đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất viết là 0%, số thuế GTGT là 0.
c) Hóa đơn không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
– Trên hoá đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Các bài viết liên quan:
=>>> Hóa đơn không chịu thuế có phải kê khai trên phần mềm HTKK
=>>> Hỗ trợ vận chuyển có phải kê khai chịu thuế GTGT không?
=>>> Cách kê khai hóa đơn không chịu thuế GTGT, thuế suất 0%
- Ngọc Anh-
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 219/2013/TT-BTC
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



