Trả lời nhanh

Theo Điều 199 Luật Doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp tư nhân được chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo quyết định của chủ doanh nghiệp nếu chủ là chủ sở hữu hoặc thành viên công ty, cam kết chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản với các khoản nợ chưa thanh toán, thỏa thuận về hợp đồng chưa thanh lý và người lao động. Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét cấp giấy chứng nhận trong 05 ngày làm việc.

Ý chính

  • Căn cứ Điều 199 Luật Doanh nghiệp 2014 và Nghị định 78/2015/NĐ-CP
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân phải là chủ sở hữu hoặc thành viên của công ty TNHH mới
  • Cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản với các khoản nợ chưa thanh toán
  • Có thỏa thuận với các bên hợp đồng chưa thanh lý và cam kết về lao động hiện có
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (02/10/2019); chính sách có thể đã thay đổi.

1.Cơ sở pháp lý.

+ Căn cứ theo Luật Doanh nghiệp 2014 và Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

2.Điều kiện chuyển đổi.

Căn cứ theo Điều 199, Luật Doanh nghiệp 2014 có quy định cụ thể như sau:

Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đủ các điều kiện sau đây:

+ Có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này;

+ Chủ doanh nghiệp tư nhân phải là chủ sở hữu công ty (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu) hoặc thành viên (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên);

+ Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

+ Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;

+ Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.

2.Hồ sơ đăng ký chuyển đổi

Hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

+ Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp;

+ Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế, thời hạn thanh toán; danh sách người lao động hiện có; danh sách các hợp đồng chưa thanh lý;

+ Danh sách thành viên theo quy định tại Điều 26 Luật Doanh nghiệp đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức;

+ Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

+ Văn bản thỏa thuận với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;

+ Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thỏa thuận giữa chủ doanh nghiệp tư nhân và các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

3.Thời gian thực hiện

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu có đủ các điều kiện quy định.

+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo cho các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật doanh nghiệp 2014; đồng thời cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Cập nhật mức thu lệ phí đăng ký doanh nghiệp từ ngày 20/9/2019- Kế toán Đức Minh.

>>> Cập nhật danh sách các ngân hàng hỗ trợ doanh nghiệp nộp thuế điện tử 24/7 – Kế toán Đức Minh.

>>> Miễn chi phí đào tạo nghề cho lao động trong Doanh nghiệp vừa và nhỏ - Kế toán Đức Minh.

>>> Doanh nghiệp nước ngoài muốn chuyển lợi nhuận ra nước ngoài thì cần điều kiện, thủ tục gì?

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Ms Le-

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục