Trả lời nhanh

Chi phí phải trả là nghĩa vụ nợ hiện tại chắc chắn về thời gian thanh toán và xác định được số tiền, cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận hoặc đã cung cấp trong kỳ nhưng chưa có hóa đơn, ví dụ lương nghỉ phép, lãi vay trả sau. Dự phòng phải trả cũng là nghĩa vụ nợ hiện tại nhưng chưa xác định chắc chắn thời gian, số tiền, như dự phòng bảo hành, và được trình bày tách biệt trên báo cáo tài chính.

Ý chính

  • Chi phí phải trả: chắc chắn về thời gian thanh toán và xác định được số tiền
  • Là hàng hóa, dịch vụ đã nhận hoặc cung cấp trong kỳ nhưng chưa có hóa đơn hoặc hồ sơ
  • Ví dụ: lương nghỉ phép, chi phí ngừng sản xuất theo mùa vụ, lãi vay trả sau
  • Dự phòng phải trả: nghĩa vụ hiện tại nhưng thường chưa xác định thời gian, số tiền cụ thể
  • Dự phòng như bảo hành sản phẩm, công trình; trình bày tách biệt với phải trả thương mại

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (26/05/2015); chính sách có thể đã thay đổi.

1. Đối với khoản chi phí phải trả Là nghĩa vụ nợ hiện tại chắc chắn về thời gian phải thanh toán; Xác định được chắc chắn số tiền sẽ phải trả; Các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo. Trên Báo cáo tài chính, chi phí phải trả là một phần của các khoản phải trả thương mại hoặc phải trả khác. Các khoản chi phí phải trả thường là các khoản chi phí như: Các khoản phải trả cho người lao động trong kỳ như phải trả về tiền lương nghỉ phép. Chi phí trong thời gian doanh nghiệp ngừng sản xuất theo mùa, vụ có thể xây dựng được kế hoạch ngừng sản xuất. Trích trước chi phí lãi tiền vay phải trả trong trường hợp vay trả lãi sau, lãi trái phiếu trả sau (khi trái phiếu đáo hạn). Trích trước chi phí để tạm tính giá vốn hàng hóa, thành phẩm bất động sản đã bán….. Chi phí phải trả và dự phòng phải trả phân biệt như thế nào ? Chi phí phải trả và dự phòng phải trả phân biệt như thế nào ? 2. Đối với khoản dự phòng phải trả Là nghĩa vụ nợ hiện tại nhưng thường chưa xác định được thời gian thanh toán cụ thể. Các khoản dự phòng phải trả thường được ước tính và có thể chưa xác định được chắc chắn số sẽ phải trả (ví dụ khoản chi phí dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng); Các khoản phải trả chưa phát sinh do chưa nhận hàng hóa, dịch vụ nhưng được tính trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh kỳ này để đảm bảo khi phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất, kinh doanh được phản ánh là dự phòng phải trả. Trên Báo cáo tài chính, các khoản dự phòng phải trả được trình bày tách biệt với các khoản phải trả thương mại và phải trả khác. * Các khoản trích trước không được phản ánh vào tài khoản 335 mà được phản ánh là dự phòng phải trả như: Chi phí sửa chữa lớn của những TSCĐ đặc thù do việc sửa chữa lớn có tính chu kỳ, doanh nghiệp được phép trích trước chi phí sửa chữa cho năm kế hoạch hoặc một số năm tiếp theo; trước đó theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC thì chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thì được ghi nhận vào tài khoản 335. Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây dựng, tái cơ cấu doanh nghiệp. Các khoản dự phòng phải trả khác bao gồm cả khoản dự phòng trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật, khoản dự phòng phải trả đối với hợp đồng có rủi ro lớn mà trong đó những chi phí bắt buộc phải trả cho các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng vượt quá những lợi ích kinh tế dự tính thu được từ hợp đồng đó. Nguồn: Internet

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Kế toán nợ vay và dự phòng phải trả

>>> Những khoản dễ nhầm lẫn với dự phòng phải trả

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Căn cứ pháp lý

  • Quyết định 15/2006/QĐ-BTC

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục