Trả lời nhanh

Lãi vay từ cá nhân hoặc tổ chức không phải tín dụng chỉ được trừ tối đa 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm vay. Chi trả lãi vay tương ứng phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn không được trừ khi tính thuế TNDN, theo Thông tư 78/2014/TT-BTC và 96/2015/TT-BTC. Nếu chỉ có một khoản vay, lãi không được trừ bằng vốn còn thiếu nhân lãi suất nhân thời gian góp thiếu.

Ý chính

  • Lãi vay từ đối tượng không phải tổ chức tín dụng được trừ tối đa 150% lãi suất cơ bản tại thời điểm vay
  • Lãi vay tương ứng phần vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn không được trừ, kể cả đã đi vào kinh doanh
  • Vay nhỏ hơn hoặc bằng vốn còn thiếu: toàn bộ lãi vay là khoản chi không được trừ
  • Một khoản vay: lãi không được trừ = vốn còn thiếu x lãi suất x thời gian góp thiếu
  • Nhiều khoản vay: lãi không được trừ = tỷ lệ vốn còn thiếu trên tổng tiền vay x tổng lãi vay

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (02/11/2017); chính sách có thể đã thay đổi.

1.Mức lãi suất được tình vào chi phí được trừ.

Đối với những khoản vay từ cá nhân hay tổ chức không phải tín dụng thì lãi suất vay được quy định cụ thể như sau:

Căn cứ theo quy định tại điểm 27.1, khoản 2, điều 6, Thông tư số 78/2014/TT-BTC và điều 4, Thông tư số 96/2015/TT-BTC sửa đổi và bổ sung cụ thể như sau:

Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

Như vậy, đối với trường hợp DN đi vay vốn của cá nhân thì lãi suất sẽ được tối đa là 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

+ Ví dụ: Lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay là 10%/ năm thì lãi suất tối đa của DN là 15%.

2.Vay vốn điều lệ chưa góp đủ.

Căn cứ theo quy định tại điểm 2.18, điều 6, Thông tư số 78/2014/TT-BTC và điều 4, Thông tư số 96/2015/TT-BTC sửa đổi và bổ sung quy định về những khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN có quy định như sau:

Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.

Trong trường hợp DN đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

+ Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.

+ Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn:

Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân (x) tổng số lãi vay.

Nếu doanh nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền không được trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân (x) lãi suất của khoản vay nhân (x) thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.”

Ví dụ:

Vốn điều lệ trên giấy phép đăng ký kinh doanh của Công ty A là 1,5 tỷ đồng. Các thành viên cố đông đã góp 1 tỷ đồng (còn thiếu 500 triệu đồng). Công ty đi vay vốn 1 tỷ đồng với lãi suất 10%/tháng

Vậy, lãi suất phải trả là 1 tỷ x 10% = 10 triệu đồng/tháng

Lãi suất không được trừ (do còn thiếu 500 triệu đồng) là 500 x 10% = 5 triệu đồng

Lãi suất được trừ là (10 – 5) = 5 triệu đồng

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Chi phí lãi vay được chấp nhận là chi phí hợp lý khi nào?

>>> Chi phí lãi vay là gì? Xác định vốn hóa chi phí lãi vay

>>> Chi phí lãi vay là gì? Công thức và điều kiện được trừ khi tính thuế TNDN

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Huyen Babi-

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 78/2014/TT-BTC
  • Thông tư 96/2015/TT-BTC

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục