Trả lời nhanh

Theo Thông tư 200, không đánh giá chênh lệch tỷ giá với khoản ứng trước cho người bán hoặc người mua trả trước vì đây không phải khoản mục tiền tệ gốc ngoại tệ. Doanh thu và chi phí được ghi theo tỷ giá thực tế tại thời điểm ứng tiền, không theo tỷ giá khi xuất hóa đơn; tỷ giá xuất ngoại tệ theo đích danh hoặc bình quân di động, theo quy định tại thời điểm bài viết (2015).

Ý chính

  • Không đánh giá chênh lệch tỷ giá với khoản ứng trước cho người bán, người mua trả trước
  • Tỷ giá xuất ngoại tệ theo tỷ giá đích danh hoặc bình quân sau mỗi lần nhập
  • Người mua ứng trước: doanh thu ghi theo tỷ giá lúc nhận ứng, phần còn lại theo tỷ giá lúc thanh toán
  • Bán hàng: Nợ TK 112/Có TK 131 20 triệu; thanh toán nốt Nợ TK 112, 131/Có TK 511 42 triệu
  • Doanh thu, chi phí tính thuế quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế khi phát sinh

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (17/09/2015); chính sách có thể đã thay đổi.

- TT 200 đã khẳng định rõ hơn về việc không đánh giá chênh lệch tỷ giá đối với những khoản ứng trước cho người bán hoặc người mua trả trước (tương tự TT179), do đây không phải là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
- Tỷ giá xuất ngoại tệ theo Tỷ giá đích danh hoặc bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân di động).
- Doanh thu được ghi nhận theo thời điểm thực tế phát sinh trong trường hợp người mua ứng trước tiền - không ghi nhận doanh thu theo tỷ giá khi xuất hóa đơn (sau đó).
Ví dụ 01: Công ty A bán sản phẩm với giá 2000 USD, vào ngày 1/1 khách hàng ứng trước 1000 USD theo tỉ giá 20.000 vnd/usd, cty A ghi nhận:

Nợ TK 112/Có TK 131: 20.000.000
Ngày 1/2, Cty A giao hàng và xuất Hóa đơn sản phẩm cho khách hàng, đồng thời khách hàng thanh toán nốt 1000 USD, tỷ giá lúc này là 22.000 vnd/usd, cty A ghi nhận:

Nợ TK 112: 22.000.000
Nợ TK 131: 20.000.000
Có TK 511: 42.000.000
=> Không ghi nhận doanh thu 2000 USD theo tỷ giá trên hóa đơn là 22.000

- Chi phí được ghi nhận theo thời điểm thực tế phát sinh trong trường hợp ứng trước tiền cho người bán - không ghi nhận chi phí theo tỷ giá khi xuất hóa đơn (sau đó).
Ví dụ 02: Công ty B mua sản phẩm với giá 2000 USD, vào ngày 1/1 ứng trước cho nhà cung cấp 1000 USD theo tỉ giá 20.000 vnd/usd, cty B ghi nhận:

Nợ TK 331/Có TK 112: 20.000.000
Ngày 1/2, nhà cung cấp giao hàng và xuất Hóa đơn sản phẩm cho cty B, đồng thời cty B thanh toán nốt 1000 USD, tỷ giá lúc này là 22.000 vnd/usd, cty B ghi nhận:

Nợ TK Chi phí/Hàng hóa/TSCĐ: 42.000.000
Có TK 331: 20.000.000
Có TK 112: 22.000.000

=> Không ghi nhận chi phí 2000 USD theo tỷ giá trên hóa đơn là 22.000

- Về Doanh thu, Chi phí tính Thuế:
“Điều 43, Luật số 71/2014: Đồng tiền xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế và các khoản thuế nộp ngân sách nhà nước
Người nộp thuế xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế và các khoản thuế nộp ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam, trừ trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ theo quy định của Chính phủ. Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ hoặc người nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp bằng ngoại tệ nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép nộp thuế bằng đồng Việt Nam thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh.”

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> 4 lưu ý khi đánh giá chênh lệch tỷ giá

>>> Một số lưu ý khi làm về chênh lệch tỷ giá hối đoái

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục