Trả lời nhanh
Doanh nghiệp xây dựng thang, bảng lương theo Điều 7 Nghị định 49/2013/NĐ-CP: lương thấp nhất của công việc giản đơn không thấp hơn lương tối thiểu vùng; công việc qua đào tạo, học nghề cao hơn ít nhất 7%; công việc nặng nhọc, độc hại cao hơn ít nhất 5%, đặc biệt nặng nhọc ít nhất 7%. Lương tối thiểu vùng 2020 theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP là 4,42; 3,92; 3,43 và 3,07 triệu đồng/tháng cho vùng I đến IV.
Ý chính
- Lương thấp nhất của công việc giản đơn không thấp hơn lương tối thiểu vùng
- Công việc qua đào tạo, học nghề phải cao hơn ít nhất 7% so với lương tối thiểu vùng
- Công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 5%; đặc biệt nặng nhọc ít nhất 7%
- Nghị định 90/2019/NĐ-CP: vùng I 4,42 triệu, II 3,92 triệu, III 3,43 triệu, IV 3,07 triệu đồng/tháng
- Doanh nghiệp trả thấp hơn mức quy định phải xây dựng lại thang, bảng lương
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (10/12/2019); chính sách có thể đã thay đổi.
1.Nguyên tắc xây dựng thang bảng lương 2020.
Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 49/2013/NĐ-CP quy định: Khi xây dựng và quyết định thang lương, bảng lương cho người lao động, doanh nghiệp phải đảm bảo:
+ Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng;
+ Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng;
+ Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.
Như vậy, trong năm tới, những doanh nghiệp phải xây dựng lại thang, bảng lương là doanh nghiệp đã trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo quy định nêu trên.
2.Thang bảng lương người lao động năm 2020
Theo quy định tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng năm 2020 sẽ có sự điều chỉnh như sau:
+ Vùng I: Mức 4,42 triệu đồng/tháng;
+ Vùng II: Mức 3,92 triệu đồng/tháng;
+ Vùng III: Mức 3,43 triệu đồng/tháng;
+ Vùng IV: Mức 3,07 triệu đồng/tháng.
Với sự thay đổi này, để đảm bảo nguyên tắc nêu trên, các doanh nghiệp phải điều chỉnh lại thang bảng lương cho người lao động như sau:
|
Vùng |
Mức lương |
|
Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường |
|
|
Vùng I |
4.420.000 đồng/tháng |
|
Vùng II |
3.920.000 đồng/tháng |
|
Vùng III |
3.430.000 đồng/tháng |
|
Vùng IV |
3.070.000 đồng/tháng |
|
Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đã qua đào tạo nghề, học nghề |
|
|
Vùng I |
4.729.400 đồng/tháng |
|
Vùng II |
4.194.400 đồng/tháng |
|
Vùng III |
3.670.100 đồng/tháng |
|
Vùng IV |
3.284.900 đồng/tháng |
|
Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đã qua đào tạo nghề, học nghề |
|
|
Vùng I |
4.965.870 đồng/tháng |
|
Vùng II |
4.404.120 đồng/tháng |
|
Vùng III |
3.853.605 đồng/tháng |
|
Vùng IV |
3.449.145 đồng/tháng |
|
Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đã qua đào tạo nghề, học nghề |
|
|
Vùng I |
5.060.458 đồng/tháng |
|
Vùng II |
4.488.008 đồng/tháng |
|
Vùng III |
3.927.007 đồng/tháng |
|
Vùng IV |
3.514.843 đồng/tháng |
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Bảng tra cứu lương tối thiểu vùng của 63 tỉnh, thành phố từ 01/01/2020
>>> Lương công chức kế toán cao nhất có thể đạt đến 12,08 triệu đồng/tháng vào năm 2020
>>> Năm 2020, lương hưu thay đổi như thế nào khi lương cơ sở, lương tối thiểu vùng tăng?
Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!
-Ms Le-
Căn cứ pháp lý
- Nghị định 49/2013/NĐ-CP
- Nghị định 90/2019/NĐ-CP
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



