Trả lời nhanh

Theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP, người thành lập doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ, và cơ quan đăng ký kinh doanh không được yêu cầu nộp thêm giấy tờ ngoài quy định. Giấy tờ lập bằng tiếng Việt; tài liệu tiếng nước ngoài phải kèm bản dịch tiếng Việt công chứng. Giấy tờ pháp lý cá nhân là căn cước công dân, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực với công dân Việt Nam, hộ chiếu nước ngoài với người nước ngoài.

Ý chính

  • Thành phần hồ sơ khác nhau theo từng loại hình doanh nghiệp (Chương IV Nghị định 01/2021)
  • Nộp 01 bộ hồ sơ khi đăng ký doanh nghiệp
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh không được yêu cầu nộp thêm giấy tờ ngoài quy định
  • Hồ sơ phải có bản tiếng Việt; tài liệu nước ngoài kèm bản dịch công chứng
  • Công dân Việt Nam: căn cước công dân, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (29/09/2023); chính sách có thể đã thay đổi.

1.Thành phần và số lượng hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Thành phần hồ sơ và số lượng hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được quy định như sau:

a.Thành phần hồ sơ

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với từng loại hình doanh nghiệp được quy định tại Chương IV Nghị định 01/2021/NĐ-CP bao gồm:

+ Doanh nghiệp tư nhân: Hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân

+ Công ty hợp danh: Hồ sơ thành lập Công ty Hợp danh mới nhất theo quy định pháp luật

+ Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Hồ sơ, thủ tục thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

+ Công ty cổ phần: Hồ sơ Thủ tục thành lập Công ty cổ phần theo quy định

+ Công ty TNHH một thành viên: Hồ sơ, thủ tục thành lập Công ty TNHH một thành viên

+ Công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất công ty.

+ Các trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

+ Đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh.

b.Số lượng hồ sơ

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định 01/2021/NĐ-CP người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Lưu ý: Cơ quan đăng ký kinh doanh không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp nộp thêm hồ sơ hoặc giấy tờ khác ngoài các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

2.Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Nghị định 01/2021/NĐ-CP hướng dẫn ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp như sau:

+ Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được lập bằng tiếng Việt.

+ Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì hồ sơ phải có bản dịch tiếng Việt công chứng kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài.

+ Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được làm bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Như vậy, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bắt buộc phải có bản bằng tiếng Việt.

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

3.Giấy tờ pháp lý của cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

+ Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

+ Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

Giấy tờ pháp lý của cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP không có gì thay đổi so với quy định tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty cổ phần

>>> Hướng dẫn đăng ký sửa đổi chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa 2023 – Kế toán Đức Minh

>>> 07 quy định về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Ms Le-

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục