Trả lời nhanh
Tiền lương làm thêm giờ chỉ được miễn thuế TNCN đối với phần trả cao hơn mức lương làm việc ngày bình thường (điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC). Phần còn lại tính thuế theo quy định chung: cá nhân cư trú ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tính theo biểu lũy tiến từng phần 5%–35%; hợp đồng dưới 03 tháng hoặc không ký, trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên khấu trừ 10%.
Ý chính
- Miễn thuế phần lương làm đêm, làm thêm giờ trả cao hơn mức lương làm việc ngày bình thường
- Phần miễn thuế = tiền thực trả do làm đêm, thêm giờ trừ tiền lương tính theo ngày làm việc bình thường
- Đơn vị trả thu nhập lập bảng kê giờ làm đêm, làm thêm, xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu
- Hợp đồng từ 03 tháng: thuế TNCN = thu nhập tính thuế x thuế suất, biểu lũy tiến từng phần 7 bậc
- Bậc đầu 5% (đến 5 triệu đồng/tháng), bậc cao nhất 35% (trên 80 triệu đồng/tháng)
- Không ký hợp đồng hoặc dưới 03 tháng, trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên: khấu trừ 10% trước khi trả
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (09/11/2024); chính sách có thể đã thay đổi.
Tiền lương làm thêm giờ có được miễn thuế TNCN hay không?
Tại điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định như sau:
Các khoản thu nhập được miễn thuế
1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:
...
i) Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động. Cụ thể như sau:
i.1) Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.
....
i.2) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại đơn vị trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.
...
Theo đó, tiền lương làm thêm giờ sẽ được miễn thuế TNCN nhưng không phải được miễn toàn bộ mà chỉ miễn thuế đối với phần thu nhập được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc trong giờ theo quy định Bộ luật Lao động 2019, cụ thể:
Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế thu nhập cá nhân căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ đi khoản tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.
Cách tính thuế TNCN khi có tiền làm thêm giờ đối với cá nhân cư trú như thế nào?
Dù người lao động có thu nhập do làm thêm giờ thì thuế thu nhập cá nhân vẫn được tính theo quy định chung, cụ thể:
(1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên
Căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC và Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế TNCN đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên được xác định theo công thức sau:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Theo đó, để tính được số thuế phải nộp cần phải tính được thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể:
- Thu nhập tính thuế:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
Trong đó, thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn
- Thuế suất:
Thuế suất từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên được áp dụng theo lũy tiến từng phần, cụ thể:
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) |
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 60 |
Đến 5 |
5 |
|
2 |
Trên 60 đến 120 |
Trên 5 đến 10 |
10 |
|
3 |
Trên 120 đến 216 |
Trên 10 đến 18 |
15 |
|
4 |
Trên 216 đến 384 |
Trên 18 đến 32 |
20 |
|
5 |
Trên 384 đến 624 |
Trên 32 đến 52 |
25 |
|
6 |
Trên 624 đến 960 |
Trên 52 đến 80 |
30 |
|
7 |
Trên 960 |
Trên 80 |
35 |
Hoặc cũng có thể áp dụng phương pháp rút gọn theo Phụ lục: 01/PL-TNCN Ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:
(2) Trường hợp không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng
Căn cứ quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động mà có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập (khấu trừ luôn trước khi trả tiền).
Nói cách khác, cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng mà có thu nhập từ tiền lương, tiền cồng mỗi lần nhận từ 02 triệu đồng trở lên phải nộp thuế với mức 10%, trừ trường hợp làm cam kết theo Mẫu 08/CK-TNCN nếu đủ điều kiện.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế GTGT, TNCN đối với các cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 111/2013/TT-BTC
- Nghị định 65/2013/NĐ-CP
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



