Trả lời nhanh
Với cán bộ, công chức, viên chức, phụ cấp độc hại có 04 mức hệ số 0,1; 0,2; 0,3 và 0,4 so với mức lương cơ sở; từ 01/7/2019 lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/tháng nên tương ứng 149.000 đến 596.000 đồng/tháng. Người lao động công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu hưởng 5% đến 10% hoặc 7% đến 15% theo điều kiện lao động. Lao động còn lại thỏa thuận trong hợp đồng, theo quy định tại thời điểm bài viết (2019).
Ý chính
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức
- Đối với người lao động trong công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu
- Đối với những lao động còn lại
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (27/08/2019); chính sách có thể đã thay đổi.
1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức
Theo quy định tại Thông tư 07/2005/TT-BNV, phụ cấp độc hại đối với cán bộ, công chức, viên chức được chia thành 04 mức: 0,1; 0,2; 0,3 và 0,4 so với mức lương cơ sở.
Từ 01/7/2019, mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/tháng. Do đó, mức phụ cấp độc hại hàng tháng cán bộ, công chức, viên chức nhận được như sau:
- Mức 1: Hệ số 0,1 = 149.000 đồng/tháng
- Mức 2: Hệ số 0,2 = 298.000 đồng/tháng
- Mức 3: Hệ số 0,3 = 447.000 đồng/tháng
- Mức 4: Hệ số 0,4 = 596.000 đồng/tháng
Loại phụ cấp này được tính theo thời gian thực tế làm việc tại nơi có các yếu tố độc hại, nguy hiểm và được trả cùng kỳ lương hàng tháng:
Nếu làm việc dưới 04 giờ/ngày thì được tính bằng 1/2 ngày làm việc, nếu làm việc từ 04 giờ trở lên thì được tính bằng cả ngày làm việc.
2. Đối với người lao động trong công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu
Cách tính phụ cấp độc hại đối với những đối tượng này được hướng dẫn chi tiết tại Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH. Cụ thể tại khoản 1 Điều 11:
- Mức phụ cấp đối với nghề, công việc có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm:
+ Thấp nhất bằng 5%
+ Cao nhất bằng 10%
- Mức phụ cấp đối với nghề, công việc có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm:
+ Thấp nhất bằng nhất 7%
+ Cao nhất bằng 15%.
Các mức phụ cấp nêu trên được so với mức lương của nghề, công việc có độ phức tạp tương đương, trong điều kiện lao động bình thường.
Thời gian tính phụ cấp độc hại cho những lao động này cũng được thực hiện tương tự như đối với cán bộ, công chức, viên chức nêu trên.
3. Đối với những lao động còn lại
Điều 102 Bộ luật Lao động 2012 nêu rõ, chế độ phụ cấp và các chế độ khuyến khích đối với người lao động được thoả thuận trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể hoặc quy định trong quy chế của người sử dụng lao động.
Như vậy, nếu người lao động làm việc thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì mức phụ cấp độc hại sẽ tùy theo sự thỏa thuận khi giao kết hợp đồng lao động.
Lưu ý:
Về tiền lương, theo điểm c khoản 3 Điều 7 Nghị định 49/2013/NĐ-CP, mức lương của công việc có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường
Các bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết liên quan:
=>>> Cách tính lương, phụ cấp đối với công chức Nhà nước
=>>> Cách tính tổng số tiền trợ cấp mà thai sản nhận được sau khi sinh
=>>> Phân biệt “PHỤ CẤP” và “TRỢ CẤP” – Kế toán Đức Minh
- Ngọc Anh-
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 07/2005/TT-BNV
- Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH
- Nghị định 49/2013/NĐ-CP
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



