Trả lời nhanh
Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, nguyên giá TSCĐ đã qua sử dụng gồm giá mua thực tế (không có thuế GTGT), các khoản thuế (nếu có) và chi phí liên quan như vận chuyển, lắp đặt, lệ phí trước bạ. Thời gian trích khấu hao bằng giá trị hợp lý chia giá bán TSCĐ mới 100% cùng loại, nhân thời gian khấu hao của TSCĐ mới. Mức khấu hao năm bằng nguyên giá chia thời gian trích khấu hao, theo quy định tại thời điểm bài viết (2016).
Ý chính
- Nguyên giá = giá mua thực tế (không gồm GTGT) + các khoản thuế + chi phí liên quan
- Thời gian khấu hao = Giá trị hợp lý / Giá TSCĐ mới 100% x Thời gian khấu hao của TSCĐ mới
- Khấu hao năm = Nguyên giá / Thời gian trích khấu hao; khấu hao tháng = khấu hao năm / 12
- Mua về dùng ngay trong tháng: tính theo số ngày sử dụng trên tổng số ngày của tháng
- Ví dụ ô tô cũ: Nợ TK 241, Nợ TK 133, Có TK 112; hoàn thành ghi Nợ TK 211/Có TK 241
- Chi phí khấu hao ghi Nợ TK 641, 642/Có TK 214
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (21/07/2016); chính sách có thể đã thay đổi.
Theo thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 quy định:
1.Xác định nguyên giá tài sản cố định
|
Nguyên giá tài sản cố định |
= |
Giá mua thực tế |
+ |
Các khoản thuế (nếu có) |
+ |
Các chi phí liên quan |
- Giá mua thực tế: giá mua trên hoá đơn, không bao gồm thuế GTGT
- Các khoản thuế: phát sinh trong trường hợp tài sản mua về chịu các loại thuế như: thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường.v.v…
- Các chi phí liên quan: lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua sắm TSCĐ; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác
Ví dụ:
VD: Công ty kế toán Đức Minh mua 1 xe ô tô cũ đã qua sử dụng của công ty A, giá trị của xe ô tô ghi trên hóa đơn là: 800 tr, thuế GTGT 10%: 80tr. Lệ phí trước bạ: 90tr.
Hạch toán giá trị TSCĐ mua vào:
Nợ TK 241: 800 tr
Nợ TK 133: 80 tr
Có TK 112 880tr
Lệ phí trước bạ:
Nợ TK 241 : 90tr
Có TK 3339 : 90tr
Nợ TK 3339: 90tr
Có TK 112: 90tr
=> Tổng nguyên giá TSCĐ: = 800 tr + 90 tr = 890 tr.
Hạch toán nguyên giá tài sản cố định:
Nợ TK 211: 890tr
Có TK 241: 890tr
2.Xác định thời gian trích khấu hao tài sản cố định đã qua sử dụng
|
Thời gian trích khấu hao của TSCĐ |
= |
Giá trị hợp lý của TSCĐ |
x |
Thời gian trích khấu hao của TSCĐ mới cùng loại xác định theo Phụ lục 1 (ban hành kèm theo Thông tư 45) |
|
Giá bán của TSCĐ cùng loại mới 100% (hoặc của TSCĐ tương đương trên thị trường) |
Trong đó:
- Giá trị hợp lý của TSCĐ là giá mua hoặc trao đổi thực tế (trong trường hợp mua bán, trao đổi), giá trị còn lại của TSCĐ hoặc giá trị theo đánh giá của tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá (trong trường hợp được cho, được biếu, được tặng, được cấp, được điều chuyển đến ) và các trường hợp khác
- Thời gian trích khấu hao của TSCĐ mới cùng loại, xem tại đây: Khung thời gian trích khấu hao các loại tài sản cố định
Ví dụ:
- Giá trị hợp lý của TSCĐ (là giá trên hóa đơn GTGT) = 800tr.
- Giá bán của TSCĐ cùng loại mới 100% (hoặc của TSCĐ tương đương trên thị trường) là: 1.2 tỷ
- Thời gian trích khấu hao của TSCĐ mới cùng loại là: từ 6 – 10 năm (công ty lựa chọn 6 năm)
|
=> Thời gian trích khấu hao |
= |
800tr |
x |
6 |
= |
4 năm |
|
1.2 tỷ |
3.Cách tính khấu hao các tài sản cố định đã qua sử dụng
a. Mức trích khấu hàng năm:
|
Mức trích khấu hao hàng năm |
= |
Nguyên giá của tài sản cố định |
|
Thời gian trích khấu hao tài sản cố định |
b. Mức trích khấu hao hàng tháng:
|
Mức trích khấu hao hàng tháng |
= |
Mức trích khấu hao hàng năm |
|
12 tháng |
- Nếu mua về sử dụng ngay trong tháng:
|
Mức khấu hao trong tháng p/s |
= |
Mức trích khấu hao theo tháng |
x |
Số ngày sử dụng trong tháng |
|
Tổng số ngày của tháng p/s |
Trong đó:
|
Số ngày sử dụng trong tháng |
= |
Tổng số ngày của tháng p/s |
– |
Ngày bắt đầu sử dụng |
+ |
1 |
Cùng với ví dụ trên, ta có thể tính khấu hao tài sản cố định và hạch toán như sau:
=> Mức trích khấu hao hàng năm = (Nguyên giá / thời gian trích khấu hao) = 890 tr/ 4 năm = 222.5 tr/năm
=> Mức trích khấu hao hàng tháng = 222.5 tr / 12 tháng = 18.54tr/tháng
Tiến hành hạch toán chi phí khấu hao như sau:
Nợ TK 641, 642 : 18.54tr
Có TK - 214: 18.54tr
Ngoài ra các bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết khác về kiến thức kế toán cực kỳ bổ ích tại đây:
http://ketoanducminh.edu.vn/tin-tuc/77/Kien-thuc-ke-toan
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 45/2013/TT-BTC
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



