Trả lời nhanh

Rà soát TK 111 gồm đối chiếu số dư Sổ Cái với sổ quỹ tiền mặt và nhật ký thu, chi; kiểm tra chứng từ thu chi, định khoản; kiểm kê quỹ thực tế và lập biên bản; kiểm tra số dư âm và tạm ứng. Tiền thực tế phải bằng số dư sổ quỹ và số dư TK 111, nếu chênh lệch phải xác định nguyên nhân và xử lý ngay. Nên thực hiện hằng tháng, nhất là trước khi lập báo cáo tài chính hoặc quyết toán thuế.

Ý chính

  • Đối chiếu số dư cuối kỳ Sổ Cái TK 111 với sổ quỹ tiền mặt, nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền
  • Phiếu thu, phiếu chi phải có đủ căn cứ, chữ ký; không chi tiền khi chưa có chứng từ hợp lệ
  • Kiểm kê quỹ, lập biên bản; tiền thực tế = số dư sổ quỹ = số dư TK 111
  • TK 111 không nên dư âm; nếu có cần kiểm tra thứ tự phiếu, ngày hạch toán, chứng từ sót, định khoản sai
  • Không để tạm ứng (TK 141) kéo dài nhiều tháng mà chưa quyết toán
  • Chú ý nghiệp vụ bất thường: phiếu lập lùi ngày, tẩy xóa, thiếu chữ ký, chi không có hóa đơn

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (30/06/2026); chính sách có thể đã thay đổi.

1. Kiểm tra số dư tài khoản 111

- Đối chiếu số dư cuối kỳ trên Sổ Cái TK 111 với:

+ Sổ quỹ tiền mặt.

+ Nhật ký thu tiền.

+ Nhật ký chi tiền.

- Đảm bảo số dư cuối kỳ khớp giữa các sổ.

2. Kiểm tra chứng từ thu - chi

- Đối chiếu từng nghiệp vụ với:

+ Phiếu thu.

+ Phiếu chi.

+ Hóa đơn, hợp đồng.

+ Đề nghị thanh toán.

+ Biên bản giao nhận.

+ Giấy đề nghị tạm ứng, hoàn ứng.

+ Chữ ký của người lập, người duyệt, thủ quỹ, người nhận tiền.

- Lưu ý:

+ Phiếu thu phải có đầy đủ căn cứ thu.

+ Phiếu chi phải có đầy đủ hồ sơ chứng minh khoản chi.

+ Không chi tiền khi chưa có chứng từ hợp lệ.

3. Kiểm tra định khoản

Ví dụ:

+ Thu tiền bán hàng

Nợ 111

Có 511

Có 3331

+ Thu công nợ

Nợ 111

Có 131

+ Rút tiền ngân hàng nhập quỹ

Nợ 111

Có 112

+ Chi mua hàng

Nợ 152/156/242...

Nợ 133 (nếu có)

Có 111

+ Nộp tiền vào ngân hàng

Nợ 112

Có 111

Kiểm tra xem có định khoản nhầm giữa 111 và 112 hay không.

4. Đối chiếu quỹ tiền mặt thực tế

+ Kiểm kê quỹ.

+ Lập Biên bản kiểm kê quỹ.

+ So sánh:

Tiền thực tế = Số dư trên sổ quỹ = Số dư TK 111

Nếu có chênh lệch phải xác định nguyên nhân và xử lý ngay.

5. Kiểm tra số dư âm

TK 111 không nên có số dư âm.

Nếu phát sinh số âm cần kiểm tra:

+ Ghi nhận phiếu chi trước phiếu thu.

+ Hạch toán sai ngày.

+ Bỏ sót chứng từ thu.

+ Định khoản sai.

6. Kiểm tra các khoản tạm ứng

Đối chiếu:

+ TK 141.

+ Phiếu chi.

+ Giấy đề nghị tạm ứng.

+ Hồ sơ hoàn ứng.

Không để tạm ứng kéo dài nhiều tháng mà chưa quyết toán.

7. Kiểm tra các khoản chi tiền mặt có hợp lý

Rà soát:

+ Chi lương.

+ Chi tiếp khách.

+ Chi mua hàng.

+ Chi công tác phí.

+ Chi sửa chữa.

+ Chi văn phòng phẩm.

Đảm bảo:

+ Có hóa đơn hợp lệ.

+ Có chứng từ thanh toán.

+ Phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.

8. Kiểm tra quy định về thanh toán tiền mặt

Đối với hóa đơn có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên (theo quy định hiện hành về điều kiện khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí được trừ), cần rà soát phương thức thanh toán để xác định có đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt khi áp dụng hay không.

Kiểm tra:

+ Có thanh toán bằng chuyển khoản đúng quy định không.

+ Có chi tiền mặt làm mất điều kiện khấu trừ hoặc tính chi phí không.

9. Kiểm tra nghiệp vụ bất thường

Lưu ý các trường hợp:

+ Thu, chi số tiền rất lớn.

+ Thu rồi chi ngay trong ngày.

+ Phiếu thu, phiếu chi lập lùi ngày.

+ Phiếu bị tẩy xóa.

+ Thiếu chữ ký.

+ Chi không có hóa đơn.

10. Kiểm tra tính liên tục của chứng từ

+ Phiếu thu đánh số liên tục.

+ Phiếu chi đánh số liên tục.

+ Không bỏ số.

+ Không trùng số.

11. Kiểm tra cuối kỳ

Đảm bảo:

+ Số dư TK 111 khớp Sổ quỹ.

+ Khớp Biên bản kiểm kê.

+ Khớp Báo cáo tài chính.

+ Khớp Bảng cân đối số phát sinh.

12.Checklist rà soát TK 111

Nội dung

Đã kiểm tra

Đối chiếu Sổ Cái với Sổ quỹ

☐

Kiểm kê tiền mặt thực tế

☐

Phiếu thu đầy đủ hồ sơ

☐

Phiếu chi đầy đủ hồ sơ

☐

Định khoản đúng

☐

Không có số dư âm

☐

Kiểm tra tạm ứng

☐

Kiểm tra chứng từ chi tiền

☐

Kiểm tra thanh toán tiền mặt theo quy định

☐

Kiểm tra đánh số phiếu thu, phiếu chi

☐

Đối chiếu số dư cuối kỳ

☐

Việc rà soát TK 111 nên thực hiện định kỳ hàng tháng, đặc biệt trước khi lập báo cáo tài chính hoặc quyết toán thuế, nhằm phát hiện sớm sai sót, hạn chế rủi ro về kế toán và thuế.

 Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Phân tích các tài khoản kế toán kho cần nắm rõ trong công việc – Kế toán Đức Minh.

-ST-

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục