Trả lời nhanh
Bảng cân đối số phát sinh (mẫu S04-DNN, Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) tổng hợp số dư đầu kỳ, phát sinh và số dư cuối kỳ của mọi tài khoản. Trên Excel, tên tài khoản lấy bằng VLOOKUP, số dư đầu kỳ lấy từ số dư cuối kỳ tháng trước, phát sinh Nợ, Có tổng hợp bằng SUMIF từ sổ nhật ký chung; dư cuối kỳ Nợ dùng =MAX(Nợ đầu + PS Nợ - Có đầu - PS Có, 0), tài khoản cấp 1 cộng bằng SUBTOTAL(9, …).
Ý chính
- Cần xây dựng danh mục tài khoản và nhập đủ nhật ký chung trước khi lên bảng
- Tên tài khoản: =VLOOKUP(A10,DMTK!$A$3:$D$190,2,0)
- Phát sinh trong kỳ: dùng SUMIF theo cột TK Nợ, TK Có của nhật ký chung
- Dư cuối kỳ Nợ: =MAX(C10+E10-D10-F10,0); dư cuối kỳ Có đảo ngược công thức
- Tài khoản cấp 1 dùng SUBTOTAL(9, …) để tránh cộng trùng tài khoản con và mẹ
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (13/01/2016); chính sách có thể đã thay đổi.
>> Nguyên tắc khi lập bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp
>> Bù trừ hay không bù trừ khi lập bảng cân đối kế toán?
>> Hướng dẫn lập bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối số phát sinh - Mẫu số S04-DNN được ban hành kèm theo 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ tài chính. Bảng cân đối số phát sinh là báo cáo tổng hợp số dư đầu kỳ, số phát sinh và số dư cuối kỳ của tất cả các tài khoản trong kỳ kế toán của doanh nghiệp.
Sau đây Đức Minh sẽ hướng dẫn các bạn cách làm chi tiết:
Để làm được cân đối số phát sinh, các bạn phải xây dựng danh mục tài khoản theo mẫu sau:

Sau khi xây dựng xong bảng danh mục tài khoản, chúng ta bắt đầu hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong kì vào nhật kí chung, sau đây là mẫu sổ Nhật kí chung, các bạn có thể tham khảo cách nhập dữ liệu vào sổ Nhật kí chung ở bài trước:

Cuối tháng sau khi đã nhập hết dữ liệu vào các Sổ như Nhật kí chung, các bút toán cuối tháng, bảng kê phiếu nhập kho, bảng kê phiếu xuất kho… thì chúng ta sẽ tiến hành lên bảng Cân đối số phát sinh.
Mẫu Bảng cân đối số phát sinh:

- Cột TK: là các tài khoản mà bạn đã dùng trong kì. Có thể copy số tài khoản từ Danh mục tài khoản sang để tránh bị thiếu sót.
- Cột tên tài khoản: Là tên của tài khoản theo mã TK.
Chúng ta sẽ dùng hàm vlookup để lấy tên tài khoản lên từ Danh mục tài khoản.
Ví dụ trong bảng cân đối số phát sinh trên, chúng ta cần tìm tên tài khoản 1111. Công thức:=VLOOKUP(A10,DMTK!$A$3:$D$190,2,0)
A10: Ô số tài khoản 1111
DMTK!$A$3:$D$190: Vùng dữ liệu tìm kiếm bên bảng Danh mục tài khoản
2: là cột trả về giá trị tìm kiếm
0: là tham số dò tìm tuyệt đối
-Cột số dư đầu kì:
+Cột Nợ:Chúng ta sẽ lấy số ở cột số dư cuối kì bên Nợ bảng cân đối số phát sinh của tháng 12/2015. Có thể dùng hàm Vlookup để lấy dữ liệu lên hoặc có thể ghi số liệu vào.
+Cột Có:Chúng ta sẽ lấy số ở cột số dư cuối kì bên Có bảng cân đối số phát sinh của tháng 12/2015. Có thể dùng hàm Vlookup để lấy dữ liệu lên hoặc có thể ghi số liệu vào.
-Cột số phát sinh trong kì:
+ Cột Nợ: Chúng ta sẽ dùng hàm sumif để tổng hợp số liệu từ Sổ nhật ký chung lên.
Ví dụ trong bảng cân đối số phát sinh trên, chúng ta cần tìm tổng số phát sinh bên nợ của tài khoản 1111.
Công thức: =SUMIF('NKC'!$E$8:$E$18,Sheet1!A10,'NKC'!$G$8:$G$18)
'NKC'!$E$8:$E$18: là cột TK Nợ/TK Có ở sổ Nhật ký chung
Sheet1!A10: Là ô tài khoản 1111
'NK '!$G$8:$G$18: là cột số phát sinh bên Nợ ở sổ Nhật ký chung.
+ Cột Có: Chúng ta sẽ dùng hàm sumif để tổng hợp số liệu từ Sổ nhật ký chung lên.
Ví dụ trong bảng cân đối số phát sinh trên, chúng ta cần tìm tổng số phát sinh bên có của tài khoản 1111.
Công thức: =SUMIF('NKC'!$E$8:$E$18,Sheet1!A10,'NKC'!$H$8:$H$18)
'NKC'!$E$8:$E$18: là cột TK Nợ/TK Có ở sổ Nhật ký chung
Sheet1!A10: Là ô tài khoản 1111
'NKC'!$H$8:$H$18: là cột số phát sinh bên Có ở sổ Nhật ký chung.
-Cột số dư cuối kì:
+ Cột Nợ: chúng ta sẽ dùng công thức: =MAX(C10+E10-D10-F10,0)
C10: Nợ đầu kì
E10: Nợ phát sinh trong kì
D10: Có đầu kì
F10: Có phát sinh trong kì
+ Cột có: chúng ta sẽ dùng công thức: =MAX(D10+F10-C10-E10,0)
D10: Có đầu kì
F10: Có phát sinh trong kì
C10: Nợ đầu kì
E10: Nợ phát sinh trong kì.
-Các tài khoản cấp 1 sẽ dùng hàm subtotal để tính tổng lên.
Ví dụ chúng ta cần tính tổng cho tài khoản cấp 1: 111
Công thức =subtotal(9,C10)
9: hàm tính tổng của subtotal
C10: ô tài khoản chi tiết 1111
Tác dụng của hàm subtotal là để tránh dòng tổng cộng sẽ cộng 2 lần ( cả tài khoản con và tài khoản mẹ)
Thông tin thêm về các khóa học tại Kế toán Đức Minh mời các bạn tham khảo:
Căn cứ pháp lý
- Quyết định 48/2006/QĐ-BTC
- Quyết định 48/2006/QĐ
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



