Trả lời nhanh
Khi nhập khẩu hàng hóa dùng cho hoạt động chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi Nợ TK 156 (giá mua cộng thuế nhập khẩu)/Có TK 111, 112, 331 và Có TK 3333. Đồng thời ghi Nợ TK 133 (1331)/Có TK 3331 (33312) cho thuế GTGT hàng nhập khẩu. Nếu hàng không thuộc diện khấu trừ, thuế GTGT và thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) được tính vào giá trị hàng nhập kho.
Ý chính
- Nhập khẩu hàng chịu thuế GTGT khấu trừ: Nợ TK 156 (giá mua + thuế nhập khẩu)/Có TK 111, 112, 331, 3333
- Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Nợ TK 1331/Có TK 33312
- Có thuế tiêu thụ đặc biệt: giá trị nhập kho cộng thêm thuế này, ghi Có TK 3332
- Hàng dùng cho hoạt động chịu thuế trực tiếp hoặc không chịu thuế: thuế GTGT tính vào giá nhập kho
- Hàng ủy thác nhập khẩu hạch toán theo hóa đơn xuất trả của bên nhận ủy thác
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (01/06/2015); chính sách có thể đã thay đổi.
I/ NHẬP KHẨU
1. Đối với hàng hoá mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:
Khi mua hàng về nhập kho:
Nợ TK 156 - Hàng hoá (1561) (Giá mua cộng (+) Thuế nhập khẩu)
Có các TK 111, 112, 331,. . .
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu).
Đồng thời phản ánh thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
- Trường hợp hàng mua nhập khẩu phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 156 - Hàng hoá (1561) (Giá mua cộng (+) Thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu)
Có các TK 111, 112, 331,. . .
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.
2. Đối với hàng hoá mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, hoặc dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT:
Khi mua hàng về nhập kho:
Nợ TK 156 - Hàng hoá (1561) (Giá mua cộng (+) Thuế nhập khẩu cộng (+) Thuế GTGT hàng nhập khẩu cộng (+) Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu (nếu có))
Có TK 111, 112, 331,. . .
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu)
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312).
3 . Khi nhận hàng uỷ thác nhập khẩu do đơn vị nhận uỷ thác giao trả, phản ánh giá trị hàng nhập khẩu uỷ thác, thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có, căn cứ vào hóa đơn xuất trả hàng của bên nhận uỷ thác nhập khẩu và các chứng từ liên quan phản ánh các nghiệp vụ liên quan theo 2 trường hợp sau:
a) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế thì thuế GTGT của hàng nhập khẩu sẽ được khấu trừ và hạch toán như sau:
- Nếu đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu nộp hộ các khoản thuế (Thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt) vào NSNN, ghi:
Nợ các TK 151, 152, 156, 211, 611 (Giá trị hàng nhập khẩu không bao gồm thuế GTGT hàng nhập khẩu)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu).
- Nếu đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu làm thủ tục kế khai thuế nhưng đơn vị uỷ thác tự nộp thuế vào NSNN thì giá trị hàng nhập khẩu được phản ánh như trường hợp đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu nộp hộ các khoản thuế vào NSNN (tương tự như bút toán trên). Khi nộp các khoản thuế vào NSNN, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu)
Có các TK 111, 112,. . .
b) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án được trang trải bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án thì thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ và hạch toán như sau:
- Nếu đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu nộp hộ các khoản thuế vào NSNN, ghi:
Nợ các TK 151, 152, 156, 211 (Giá trị hàng nhập khẩu bao gồm cả các khoản thuế phải nộp)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu).
- Nếu đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu làm thủ tục kế khai thuế, nhưng đơn vị uỷ thác tự nộp thuế vào NSNN thì giá trị hàng nhập khẩu được kế toán như trường hợp đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu nộp hộ các khoản thuế vào NSNN (tương tự như bút toán trên). Khi nộp thuế vào NSNN, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu)
Có các TK 111, 112,. . .
c) Phí uỷ thác nhập khẩu phải trả đơn vị nhận uỷ thác, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ các TK 151, 152, 156, 211,. . .
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu).
d) Số tiền phải trả đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu các khoản chi hộ cho hoạt động nhận uỷ thác nhập khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ các TK 151, 152, 156, 211,. . .
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
II. XUẤT KHẨU
Trình tự hạch toán
- Khi xuất kho hàng chuyển đi xuất khẩu, căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, kế toán ghi:
Nợ TK157: Trị giá thực tế của hàng gửi đi xuất khẩu
Có TK156(1561): Trị giá thực tế của hàng xuất kho
Trường hợp hàng mua được chuyển thẳng đi xuất khẩu, không qua kho, kế toán ghi:
Nợ TK157: Giá mua chưa thuế GTGT của hàng chuyển thẳng đi xuất khẩu
Nợ TK133(1331): Thuế GTGT đầu vào đựơc khấu trừ
Có TK111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán của hàng mua
- Khi hàng xuất khẩu đã hoàn thành các thủ tục xuất khẩu, căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hoá thực tế xuất khẩu, doanh nghiệp lập Hoá đơn GTGT và căn cứ vào đó kế toán ghi các bút toán sau:
(1)/ Phản ánh doanh thu hàng xuất khẩu:
Nợ TK1112, 1122, 131: Tổng số tiền hàng xuất khẩu đã thu hay còn phải thu theo tỷ giá thực tế
Có TK511: Doanh thu hàng xuất khẩu theo tỷ giá thực tế
(2)/ Phản ánh trị giá mua của hàng đã hoàn thành việc xuất khẩu:
Nợ TK632: Trị giá vốn của hàng xuất khẩu
Có TK157: Trị giá hàng chuyển đi đã hoàn thành xuất khẩu
(3)/ Phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp:
Nợ TK511(5111): Ghi giảm doanh thu
Có TK333(3333 – Thuế xuất khẩu): Số thuế xuất khẩu phải nộp
Khi nộp thuế xuất khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK333(3333 – Thuế xuát khẩu): Số thuế xuất khẩu đã nộp
Có TK1111, 1121, 311…: Số tiền đã chi nộp thuế
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Điều kiện hoạt động đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu thuốc
>>> Thuế Xuất Nhập Khẩu- Những điều không phải ai cũng biết
>>> Nguyên tắc và phương pháp hạch toán thuế xuất - nhập khẩu trong doanh nghiệp (TT133)
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



