Trả lời nhanh

Khi xuất hàng cho, biếu, tặng, trả thay lương, người bán phải lập hóa đơn theo khoản 7 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC và tính thuế GTGT như hàng bán, hóa đơn ghi rõ hàng biếu tặng không thu tiền. Về hạch toán, mua về tặng ngay ghi Nợ TK 641 (TT 200) hoặc Nợ TK 6421 (TT 133), Nợ TK 133/Có TK 111, 112, 331, Có TK 3331.

Ý chính

  • Giá tính thuế GTGT
  • Cách viết hóa đơn biếu, tặng trường hợp đối tượng như sau
  • Cách định khoản

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (20/09/2018); chính sách có thể đã thay đổi.

1. Hóa đơn

Theo các bạn cơ quan thuế kiểm soát các Doanh nghiệp thông qua công cụ nào? Chính là chứng từ HÓA ĐƠN, đối với kế toán HÓA ĐƠN là chứng từ gặp thường kế toán nhưng nhiều kế toán chưa thực sự kiểm soát chặt chẽ. Và đặc biệt với trường hợp Hóa đơn hàng cho biếu tặng thì nhiều bạn chưa biết cách xử lý.

Theo khoản 7 điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC

  • Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất
  • Như vậy khi xuất hàng hóa biếu tặng, trả thay lương phải xuất HÓA ĐƠN

* Cách viết hóa đơn như thế nào??

Theo khoản 9 điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC

Sử dụng hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

-Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bán hàng), trên hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn xuất bán hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng;

*ĐIỂM MỚI

Theo luật 71/2014 đã sửa đổi: áp dụng từ ngày 1/1/ 2015

- Bỏ quy định khống 15%, áp dụng các khoản chi phí bao gồm: Chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng, môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí; chi cho biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.

2. Giá tính thuế GTGT

Theo khoản 3, điều 7 thông tư 219/2012/TT-BTC

- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở sản xuất kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương đương, tại thời điểm phát sinh hoạt động này.

3. Cách viết hóa đơn biếu, tặng trường hợp đối tượng như sau

3.1. Xuất hóa đơn cho tên KHÁCH HÀNG (tổ chức) được biếu tặng

- Chỉ tiêu người mua hàng, địa chỉ, mã số thuế trên hóa đơn là tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) của khách hàng nhận hàng hóa, dịch vụ biếu tặng.

- Hoá đơn ghi rõ : Hàng biếu tặng không thu tiền

Tham khảo Công văn số 2399/CT -TTHT ngày 19/3/2015 của cục thuế TP HCM

3.2. Xuất hóa đơn CÁ NHÂN

- Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”.

Khoản 2 điều 16 TT 39/2014 TT-BTC

3.3. Xuất chính cán bộ công nhân viên Công ty

Tên người bán hàng: Tên công ty Kế toán Đức Minh

Tên người mua hàng: Tên công ty Kế toán Đức Minh

Nội dung: Bánh trung thu biếu tặng nhân viên ( danh sách kèm theo tên nhân viên)

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

4. Cách định khoản

4.1. BÊN CHO

MUA HÀNG BIẾU TẶNG

XUẤT HÀNG BIẾU TẶNG

1. Khi mua hàng về tặng ngay cho khách hàng

Nợ tk 641: chi phí bán hàng (TT 200)

Nợ tk 6421: chi phí bán hàng (TT 133)

Nợ tk 133: Thuế GTGT đầu vào

Có tk 111/112/331: tổng giá trị thanh toán

Có tk 3331: Thuế GTGT đầu ra

2. Khi mua hàng về để cho biếu tặng

Nợ tk 156: Tổng giá trị mua hàng

Nợ tk 133: Thuế GTGT đầu vào

Có tk 111/112/331: tổng giá trị thanh toán

2. Khi xuất hàng biếu tặng

Nợ tk 641: chi phí bán hàng (TT 200)

Nợ tk 6421: chi phí bán hàng (TT 133)

Có tk 156: Tổng giá trị mua hàng

Có tk 3331: thuế GTGT đầu ra

3. Trường hợp hàng hóa mua biếu, tặng cho nhân viên trích từ quỹ khen thưởng phúc lợi

Nợ tk 353: trích quỹ khen thưởng

Có tk 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có tk 3331: thuế GTGT đầu ra

Đồng thời ghi nhận giá vốn :

Nợ tk 632:

Có tk 156:

4.2. BÊN NHẬN

Nợ tk 156, 641: ( tổng giá trị+thuế)

Có tk 711:

 LƯU Ý

Doanh nghiệp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào vì không phải thanh toán tiền thuê GTGT nên doanh nghiệp chưa đáp ứng điều kiện, kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định Điều 14 thông tư 219/2013/TT- BTC

Các bạn tham khảo thêm công văn Số: 633/TCT-CS

Ví dụ: Kế toán Đức Minh nhân dịp trung thu mua bánh tặng khách hàng như sau:

Mã

Đơn vị

Số lượng

Đơn giá chưa thuế

Thuế 10%

Tổng giá thanh toán

Bánh Trung thu Kinh Đô

Hộp

50

300.000

1.500.000

16.500.000

Đức Minh mua hàng định khoản

Khi nhập về tặng ngay cho khách hàng

Nợ tk 6421:15.000.000

Nợ tk 133: 1.500.000

Có tk 112: 16.500.000

Các bài viết liên quan:

=>>> Chi phí mua bánh trung thu tặng nhân viên và KH tính sao?

=>>> Hạch toán chi phí quà tặng tết cho khách hàng và nhân viên

=>>> Muốn tri ân khách hàng thật ấn tượng bằng quà tặng bạn không thể bỏ qua bài viết sau

- Trương Hương-

>>> học kế toán ở đâu đống đa

>>> học kế toán tại cầu giấy

>>> địa chỉ học kế toán tại hoàng mai

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 26/2015/TT-BTC
  • Thông tư 219/2012/TT-BTC

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục