Trả lời nhanh

Chi phí xây dựng nhà xưởng được tập hợp qua ba khoản mục rồi kết chuyển vào TK 154. Nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) ghi Nợ TK 154/Có TK 621 theo bảng phân bổ vật liệu cho từng công trình; nhân công trực tiếp (TK 622) ghi Nợ TK 622/Có TK 334, rồi Nợ TK 154/Có TK 622; chi phí máy thi công (TK 623) ghi Nợ TK 154/Có TK 623.

Ý chính

  • Vật liệu dùng cho hạng mục nào tính trực tiếp cho hạng mục đó, theo giá thực tế xuất kho
  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Nợ TK 154/Có TK 621 theo bảng phân bổ vật liệu
  • Cuối kỳ hoặc khi hoàn thành phải kiểm kê vật liệu còn lại để giảm trừ chi phí vật liệu đã xuất
  • Nhân công trực tiếp: Nợ TK 622/Có TK 334, kết chuyển Nợ TK 154/Có TK 622; gồm cả lao động thuê ngoài
  • Chi phí máy thi công: Nợ TK 154/Có TK 623 theo bảng phân bổ chi phí ca máy
  • Chi phí máy gồm nhân công điều khiển, vật liệu, công cụ, khấu hao, dịch vụ mua ngoài, chi phí tạm thời

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (12/01/2026); chính sách có thể đã thay đổi.

1. Hạch toán chi phí xây dựng nhà xưởng (Nguyên vật liệu trực tiếp)

* Hạch toán đối với tài khoản kế toán sử dụng:

- Hạch toán TK 621: Chí phí nguyên vật liệu trực tiếp.

- Dựa trên Bảng phân bổ vật liệu cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Chi phí vật liệu)

Có TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

* Theo quy định, khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sẽ bao gồm: Giá trị thực tế của vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây, lắp. Hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây, lắp.

- Về nguyên tắc hạch toán khoản mục này được quy định như sau: Dựa trên cơ sở chứng từ gốc theo số lượng thực tế đã sử dụng và theo giá thực tế xuất kho gồm giá bình quân gia quyền; Giá nhập trước, xuất trước, thực tế đích danh, nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào phải tính trực tiếp cho sản phẩm hạng mục công trình đó.

- Trường hợp có thì phải tiến hành kiểm kê số vật liệu còn lại tại nơi sản xuất vào cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành nhằm mục đích để thực hiện giảm trừ các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp xuất sử dụng cho công trình.

- Doanh nghiệp hoàn toàn có thể lựa chọn áp dụng phương pháp phân bổ vật liệu cho đối tượng sử dụng theo tiêu thức hợp lý (Tỷ lệ với định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu,…) nếu như điều kiện thực tế sản xuất xây lắp không cho phép tính chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình.

2. Hạch toán chi phí xây dựng nhà xưởng (Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp)

- Đối với trường hợp này thực hiện hạch toán tương tự như ngành công nghiệp.

- Tài khoản để sử dụng hạch toán chi phí xây dựng là TK 622.

- Bản chất TK 622 dùng để phản ánh chi phí lao đông trực tiếp tham gia vào hoạt động xây lắp, sản xuất và cung cấp dịch vụ (Lưu ý: chi phí lao động này gồm các khoản phải trả cho người lao động thuộc quản lý và lao động thuê ngoài).

- Phương pháp hạch toán TK 622:

Nợ TK 622 (Chi phí nhân côn gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương theo quy định)

Có 334: Chi phí nhân công

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất dở dang.

Có TK 622

3. Hạch toán chi phí xây dựng nhà xưởng (Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công)

- Dựa trên Bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công (Chi phí thực tế ca máy) tính cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công

- Máy móc thi công được hiểu là các loại máy trực tiếp phục vụ xây lắp công trình; Ví dụ như máy móc chuyển động bằng động cơ hơi nước, diezen, xăng, điện,... (Kể cả loại máy phục vụ xây, lắp).

- Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công này bao gồm các chi phí cho các máy thi công với mục đích là để thực hiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy.

- Khoản chi phí dùng để sử dụng máy móc thi công sẽ gồm:

+ Khoản chi phí thường xuyên như: Chi phí nhân công điều khiển máy, phục vụ máy,... Chi phí vật liệu; Chi phí công cụ, dụng cụ; Chi phí khấu hao TSCĐ; Chi phí dịch vụ mua ngoài (Chi phí sửa chữa nhỏ, điện, nước, bảo hiểm xe, máy,…); Chi phí khác bằng tiền.

+ Khoản chi phí tạm thời như: Chi phí công trình tạm thời cho máy thi công gồm có lều, lán, đường ray,... Chi phí sửa chữa lớn cho máy thi công như dùng để đại tu, trùng tu,...

Lưu ý: Khoản chi phí tạm thời của máy có thể được phát sinh trước, sau đó thực hiện phân bổ dần vào Nợ TK 623 “Chi phí sử dụng máy thi công”; Hoặc phát sinh sau, nhưng phải tính trước vào chi phí sản xuất xây lắp trong kỳ.

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

4. Hạch toán chi phí xây dựng nhà xưởng (Khoản mục chi phí sản xuất chung)

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có TK 111, 112, 152, 153, 214, 242, 334, 338,...

Đối với chi phí sản xuất chung được hiểu dùng để phản ánh các chi phí sản xuất của đội, công trường như lương của nhân viên quản lý phân xưởng, tổ, đội xây dựng; Các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn; Các khoản khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội,...

- Trường hợp xác định Số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp, ghi:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung

Có TK 352: Dự phòng phải trả

- Trường hợp có phát sinh các chi phí sửa chữa và bảo hành công trình gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung => Phản ánh vào các tài khoản chi phí có liên quan, ghi:

Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có TK 112, 152, 153, 214, 331, 334, 338,...

- Trường hợp vào thời điểm cuối kỳ, kết chuyển chi phí thực tế phát sinh trong kỳ về nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung liên quan đến hoạt động sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp để tổng hợp chi phí sửa chữa, bảo hành và tính giá thành bảo hành, ghi:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công

Có TK 627: Chi phí sản xuất chung

- Trường hợp công việc sửa chữa bảo hành công trình xây lắp hoàn thành và được bàn giao cho khách, ghi:

Nợ TK 352: Dự phòng phải trả

Có TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

- Trường hợp khi hết hạn bảo hành công trình xây lắp, công trình không phải bảo hành hoặc số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp lớn hơn chi phí thực tế phát sinh có sự chênh lệch phải hoàn nhập, ghi:

Nợ TK 352: Dự phòng phải trả

Có TK 711: Thu nhập khác.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Khi xây dựng nhà ở phải nộp các loại thuế, phí gì?

>>> Cách hạch toán trong công ty xây dựng

>>> Chi phí sửa chữa và nâng cấp văn phòng, nhà xưởng đi thuê – Kế toán Đức Minh

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Ms Le-

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục