Trả lời nhanh
Theo Điều 115 Bộ luật Lao động, người lao động nghỉ hưởng nguyên lương các ngày lễ, Tết: Tết dương lịch 1 ngày, Tết âm lịch 5 ngày, 30/4 một ngày, 1/5 một ngày, Quốc khánh 1 ngày và Giỗ Tổ Hùng Vương 1 ngày. Nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương theo Điều 116: kết hôn 3 ngày, con kết hôn 1 ngày, bố mẹ, vợ, chồng hoặc con chết 3 ngày.
Ý chính
- Lễ, Tết hưởng nguyên lương: Tết dương lịch 1 ngày, Tết âm lịch 5 ngày.
- Thêm 30/4, 1/5, Quốc khánh và Giỗ Tổ Hùng Vương, mỗi dịp 1 ngày.
- Ngày lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần thì nghỉ bù vào ngày kế tiếp.
- Người sử dụng lao động chọn phương án nghỉ Tết âm lịch và báo trước ít nhất 30 ngày.
- Nghỉ việc riêng: kết hôn 3 ngày, con kết hôn 1 ngày.
- Bố mẹ, vợ, chồng hoặc con chết: nghỉ 3 ngày.
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (26/02/2021); chính sách có thể đã thay đổi.
I. Các ngày nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định
Căn cứ Điều 115 Luật số 10/2012/QH 13 Bộ Luật lao động quy định (từ 01/01/2021 áp dụng quy định mới theo Luật số 45/2019/QH14)
1, Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, Tết sau đây:
a, Tết dương lịch nghỉ 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch)
b, Tết âm lịch nghỉ 05 ngày
c, Ngày chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 04 dương lịch)
d, Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 05 dương lịch)
đ, Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 09 dương lịch)
e, Ngày Giỗ tổ hùng vương 01 ngày (ngày 10 tháng 03 âm lịch)
2. Lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam, ngoài ngày nghỉ lễ theo quy định tại khoản 1 nêu trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và ngày Quốc khánh của nước họ.
3. Nếu những ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 nêu trên trùng với ngày nghỉ hàng tuần, thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp.
4. Riêng điểm b, Tết âm lịch nghỉ 05 ngày được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 45/2013 NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Thời gian nghỉ Tết âm lịch theo khoản khoản 1 Điều 115 của Bộ luật lao động do người sử dụng lao động lựa chọn 01 ngày cuối năm và 04 ngày đầu tiên của năm dương lịch hoặc 02 ngày cuối năm và 03 ngày đầu năm dương lịch.
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm thông báo phương án nghỉ tết âm lịch cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày.
II. Những ngày nghỉ việc riêng được hưởng nguyên lương theo quy định
Căn cứ điều 116 Luật số 10/2012/QH 13 của Luật lao động quy định
a, Kết hôn: được nghỉ 03 ngày
b, Con kết hôn: nghỉ 01 ngày
c, Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết, vợ chết, chồng chết, con chết: được nghỉ 03 ngày.
III. Cách tính lương làm vào ngày nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng
Căn cứ khoản 9 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP cụ thể như sau:
- Tiền lương làm căn cứ để trả cho người lao động trong ngày nghỉ hàng năm tại Điều 111, ngày nghỉ hàng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc tại Điều 112, ngày nghỉ Lễ, tết tại điều 115 và ngày nghỉ việc riêng có lương căn cứ khoản 1 Điều 116 của Bộ luật lao động là tiền lương theo Hợp đồng lao động chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của người sử dụng lao động nhân với số ngày người lao động nghỉ hàng năm
= TIỀN LƯƠNG THEO HĐLĐ / SỐ NGÀY LV TB THÁNG x SỐ NGÀY NLĐ NGHỈ HÀNG NĂM
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Doanh nghiệp sẽ bị phạt bao nhiêu tiền khi bắt nhân viên đi làm ngày nghỉ lễ?
Căn cứ pháp lý
- Luật 45/2019/QH14
- Nghị định 148/2018/NĐ-CP
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



