Trả lời nhanh
Cá nhân cho thuê nhà có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống (hoặc bình quân 8,4 triệu đồng/tháng) không phải nộp thuế GTGT và TNCN, chỉ nộp thuế môn bài. Nếu doanh thu trên 100 triệu đồng/năm thì nộp 3 loại thuế: môn bài 1 triệu đồng/năm, GTGT bằng doanh thu x 5% và TNCN bằng doanh thu x 5%, theo quy định tại thời điểm bài viết (2015).
Ý chính
- Doanh thu cho thuê từ 100 triệu đồng/năm trở xuống: không nộp thuế GTGT, TNCN, chỉ nộp môn bài
- Cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ cho trường hợp doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống
- Doanh nghiệp đi thuê dùng bảng kê 01/TNDN kèm hợp đồng thuê và chứng từ thanh toán để tính chi phí
- Doanh thu trên 100 triệu đồng/năm: nộp môn bài, GTGT và TNCN
- Thuế GTGT = doanh thu x 5%; thuế TNCN = doanh thu x 5% đối với cho thuê tài sản
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (27/08/2015); chính sách có thể đã thay đổi.
Việc cá nhân có nhà cho Thuê có phải nộp thuế hay không phụ thuộc vào doanh thu cho thuê nhà trong năm đó.
1. Trường hợp doanh thu từ tiền cho thuê nhà trong năm từ 100 triệu trở xuống:
Theo TT 119/2014/TT-BTC Tại Điều 1, Khoản 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 Thông tư 156/2013/TT-BTC thì"
"Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê thuộc đối tượng phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và nộp thuế môn bài theo thông báo của cơ quan thuế. Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ một trăm triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này”
=> Nếu cá nhân mà có nhà cho thuê từ 100tr/năm trở xuống thì sẽ không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN, chỉ phải nộp thuế Môn Bài.
Theo Công văn Số: 2270/TCT-CS V/v chính sách thuế đối với hộ, cá nhân không kinh doanh có tài sản cho thuê. của BTC - TCT ngày 18/6/2014.
Và theo công văn Số: 2466/TCT-TNCN V/v chính sách thuế TNCN đối với hộ, cá nhân cho thuê tài sản ngày 30 tháng 6 năm 2014 thì cũng không phải nộp thuế TNCN.
Cá nhân không kinh doanh có tài sản cho thuê như cho thuê nhà làm văn phòng, cho thuê nhà, đất làm địa điểm đặt trạm phát sóng... mà tiền cho thuê hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, Nên cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ .
Theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC, Doanh nghiệp đi thuê phải sử dụng Bảng kê thu mua hàng hóa : 01/TNDN (theo tư 78/2014/TT-BTC) kèm theo hợp đồng thuê địa điểm và chứng từ thanh toán để làm chứng từ hạch toán chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
2. Trường hợp doanh thu từ tiền thuê trong năm trên 100 triệu:
- Cá nhân có nhà cho thuê sẽ phải nộp 3 loại thuế: Thuế GTGT, thuế TNCN và nộp thuế môn bài.
- Cách xác định mức đóng của các loại thuế đó như sau:
+ Thuế Môn Bài: 1 triệu đồng / năm ( Theo TT 42/2003/TT-BTC - dành cho mức đóng của có doanh thu trên 1,5tr/tháng).
+ Thuế GTGT:
Thuế GTGT phải nộp = DT X 5%
+ Thuế TNCN:
Thuế TNCN phải nộp = DT X 5%
Chú ý: Về thuế GTGT:
Theo công văn Số: 615/TCT-TNCN V/v tỷ lệ thuế trên doanh thu đối với dịch vụ lưu trú, cho thuê tài sản, ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Tổng cụ thuế thì:
- Dịch vụ lưu trú áp dụng thuế suất thuế TNCN 2% bao gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn ngày cho khách du lịch, khách vãng lai; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn và ngắn hạn cho học sinh, sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự khác.
- Hoạt động cho thuê tài sản áp dụng thuế suất thuế TNCN 5% gồm: cho thuê nhà đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ.
Đây là cách tính thuế TNCN mới bắt đầu từ 1/1/2015 thay vì cá nhân được tính giảm trừ như trước kia thì Từ ngày 01/01/2015, thực hiện Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế thì cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh như sau:" Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%"
- Theo CV Số: 17526/BTC-TCT ngày 1/12/2014 V/v Triển khai thực hiện một số nội dung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế
Và Luật sửa đổi số 71/2014/QH13 (HL:1/1/2015).
- Đối với trường hợp cá nhân có phát sinh hợp đồng thuê trong nhiều năm và đã khai thuế, nộp thuế theo quy định trước đây thì không điều chỉnh lại đối với số thuế đã khai đã nộp.
- Chi cục Thuế hướng dẫn cá nhân cho thuê tài sản khai thuế doanh thu cho thuê từ ngày 01/01/2015 để làm cơ sở xác định thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo mẫu 01/KK-TTS ban hành kèm theo công văn này. Chi cục Thuế căn cứ tình hình thực tế hoạt động cho thuê tài sản trên địa bàn hoặc địa bàn tương đương để xác định doanh số cho thuê phù hợp.
Trường hợp bên thuê trả tiền trước 2-3 năm (hay nhiều năm thuê) thì doanh thu được phân bổ cho 2-3 năm (hay số năm) trả tiền trước để tính thuế hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
Hộ, cá nhân cho thuê tài sản thực hiện khai thuế một lần theo từng hợp đồng cho thuê và trực tiếp nộp thuế theo kỳ hạn thanh toán trên hợp đồng vào kho bạc hoặc ngân hàng thương mại được Nhà nước ủy nhiệm thu ngân sách theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 156/2013/TT-BTC
- Thông tư 39/2014/TT-BTC
- Thông tư 119/2014/TT-BTC
- Thông tư 78/2014/TT-BTC
- Thông tư 42/2003/TT-BTC
- Luật 71/2014/QH13
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



