Trả lời nhanh

Theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP, doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập đã đăng ký, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc lao động trung bình hằng năm không quá 30 người. Bài viết cũng nêu tiêu chí mới xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa theo số lao động tham gia BHXH bình quân, tổng doanh thu hoặc tổng nguồn vốn, tùy lĩnh vực hoạt động.

Ý chính

  • Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
  • Tiêu chí xác định DN vừa và nhỏ, siêu nhỏ
  • Cách xác định lĩnh vực hoạt động của Doanh nghiệp vừa và nhỏ
  • Cách xác định số lao động tham gia BHXH bình quân năm
  • Cách xác định Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa
  • Cách Xác định tổng doanh thu của doanh nghiệp nhỏ và vừa
  • Cách kê khai doanh nghiệp nhỏ và vừa

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (04/09/2019); chính sách có thể đã thay đổi.

1.Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Thực tế trên thế giới, các nước có quan niệm rất khác nhau về doanh nghiệp vừa và nhỏ, nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự khác nhau này là do tiêu chuẩn dùng để phân loại quy mô doanh nghiệp khác nhau.

Tuy nhiên, trong hàng loạt các tiêu chuẩn phân loại thì có hai tiêu chuẩn được sử dụng ở phần lớn các nước là: Quy mô vốn và Số lượng lao động.

Mặt khác việc lượng hóa các tiêu chuẩn để phân loại quy mô doanh nghiệp còn tùy thuộc vào những yếu tố như:

Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước.

Quy định cụ thể phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn.

Trong ngành nghề khác nhau thì chỉ tiêu độ lớn của các tiêu thức cũng khác nhau.

Tại Việt Nam tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ được thể hiện trong nghị định 90/2001/NĐ ngày 23-11-2001 của Chính Phủ. Theo quy định này doanh nghiệp vừa và nhỏ được định nghĩa như sau:

“Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hành năm không qua 30 người”.

Như vậy, tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có đăng ký kinh doanh và đáp ứng đủ một trong hai điều kiện trên đều được coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ.

DN vừa và nhỏ

Theo cách phân loại này ở Việt Nam có khoảng trên 93% trong tổng số doanh nghiệp hiện có là doanh nghiệp vừa và nhỏ, cụ thể là 80% các doanh nghiệp nhà nước thuộc nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong khu vực kinh tế tư nhân doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng 97% xét về vốn và 99% xét về lao động so với tổng số doanh nghiệp của cả nước.

2.Tiêu chí xác định DN vừa và nhỏ, siêu nhỏ.

Lĩnh vực

Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng

Thương mại, dịch vụ

Doanh nghiệp
Siêu nhỏ

Có số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 10 người

Tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.

Có số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 10 người

Tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.

DN nhỏ

Có số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 100 người

Tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng

Có số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 50 người

Tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng

DN vừa

Có số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 200 người

Tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng

Có số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 100 người

Tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng

3.Cách xác định lĩnh vực hoạt động của Doanh nghiệp vừa và nhỏ.

- Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định căn cứ vào quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế và quy định của pháp luật chuyên ngành.

- Trường hợp hoạt động trong nhiều lĩnh vực, doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định căn cứ vào lĩnh vực có doanh thu cao nhất.

- Trường hợp không xác định được lĩnh vực có doanh thu cao nhất, doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định căn cứ vào lĩnh vực sử dụng nhiều lao động nhất.

4.Cách xác định số lao động tham gia BHXH bình quân năm

- Số lao động tham gia BHXH là toàn bộ số lao động do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và trả lương, trả công tham gia BHXH theo pháp luật về BHXH.

- Số lao động tham gia BHXH bình quân năm được tính bằng tổng số lao động tham gia BHXH của năm chia cho số tháng trong năm và được xác định trên chứng từ nộp BHXH của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan BHXH.

- Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm, số lao động tham gia BHXH bình quân được tính bằng tổng số lao động tham gia BHXH của các tháng hoạt động chia cho số tháng hoạt động.

5.Cách xác định Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Tổng nguồn vốn được xác định trong bảng cân đối kế toán thể hiện trên Báo cáo tài chính của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế.

- Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm, tổng nguồn vốn được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm cuối quý liền kề thời điểm doanh nghiệp đăng ký hưởng nội dung hỗ trợ.

6.Cách Xác định tổng doanh thu của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

DN vừa và nhỏ

- Tổng doanh thu của năm là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp và được xác định trên Báo cáo tài chính của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế.

- Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm hoặc trên 01 năm nhưng chưa phát sinh doanh thu thì doanh nghiệp căn cứ vào tiêu chí tổng nguồn vốn quy định bên trên.

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

7. Cách kê khai doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa căn cứ vào mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP để tự xác định và kê khai quy mô là doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc doanh nghiệp nhỏ hoặc doanh nghiệp vừa và nộp cho cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Doanh nghiệp nhỏ và vừa phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai.

- Trường hợp doanh nghiệp tự phát hiện kê khai quy mô không chính xác, doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện điều chỉnh và kê khai lại. Việc kê khai lại phải được thực hiện trước thời điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa hưởng nội dung hỗ trợ.

- Trường hợp doanh nghiệp cố ý kê khai không trung thực về quy mô để được hưởng hỗ trợ thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và hoàn trả toàn bộ kinh phí và chi phí liên quan mà doanh nghiệp đã nhận hỗ trợ.

- Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa: www.business.gov.vn hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua việc tích hợp thông tin, dịch vụ và các ứng dụng phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa,

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Doanh nghiệp vừa và nhỏ phải nộp BCTC cho những cơ quan nào? Kế toán Đức Minh.

>>> Các chứng từ kế toán về lao động tiền lương trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ

>>> Giảm thuế suất TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ xuống 15% và 17%

>>> Doanh nghiệp siêu nhỏ có bắt buộc phải có kế toán trưởng không? Kế toán Đức Minh.

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Ms Le-

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 90/2001/NĐ-CP
  • Nghị định 39/2018/NĐ-CP

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục