Trả lời nhanh

Đây là bộ bài tập trắc nghiệm kế toán thương mại dịch vụ gồm nhiều câu hỏi nhiều đáp án. Nội dung gồm điều kiện để hàng hóa được coi là hàng mua, định khoản khi ứng trước tiền hàng, tính giá mua thực tế sau chiết khấu hoặc giảm giá, thời điểm ghi nhận doanh thu bán buôn và bán lẻ, cùng các bút toán TK 632, 511, 3331, 1331.

Ý chính

  • Điều kiện để hàng hóa được coi là hàng mua trong doanh nghiệp thương mại
  • Định khoản khi ứng trước tiền hàng cho người bán
  • Xác định giá mua thực tế khi có chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng mua
  • Thời điểm ghi nhận doanh thu bán buôn qua kho và bán lẻ
  • Định khoản giá vốn TK 632 và doanh thu bán lẻ TK 5111, thuế TK 3331

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (14/10/2016); chính sách có thể đã thay đổi.

Câu 1: Trong doanh nghiệp thương mại, hàng hóa được coi là hàng mua không cần thỏa mãn điều kiện nào?

a. Phải thông qua phương thức mua bán và thanh toán tiền hàng nhất định

b Đã nắm được quyền sở hữu về hàng hóa và mất quyền sở hữu về tiền hay một loại hàng hóa tương ứng

c. Hàng hóa mua về là nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất sản phẩm

d. Phải thông qua phương thức mua bán và thanh toán tiền hàng nhất định; doanh nghiệp đã nắm được quyền sở hữu về hàng hóa và mất quyền sở hữu về tiền hay một loại hàng hóa tương ứng. Hàng hóa mua về là NVL phục vụ cho sản xuất sản phẩm

Câu 2: Trong doanh nghiệp thương mại, hàng hóa được coi là hàng mua khi thỏa mãn điều kiện nào?

a. Phải thông qua phương thức mua, bán và thanh toán tiền hàng nhất định

b. Doanh nghiệp đã nắm được quyền sở hữu về hàng hóa

c. Hàng mua về là để bán ra hoặc qua gia công chế biến để bán ra

d. Phải thông qua các phương thức mua bán và thanh toán tiền hàng nhất định. Doanh nghiệp đã nắm được quyền sở hữu, hàng mua về là để bán ra hoặc gia công chế biến để bán ra

Trắc nghiệm

Câu 3: Trường hợp mua hàng có bao bì đi kèm có tính giá riêng, khi doanh nghiệp có ứng trước tiền hàng cho người bán, kế toán ghi:

a. Nợ TK 331 b. Nợ TK 131

Có TK 141 Có TK 141

c. Nợ TK 331 d. Nợ TK 131

Có TK 111, 112,... Có TK 111, 112,…

Câu 4: Công ty C kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mua 1 lô hàng có giá mua không bao thuế GTGT là 100trđ, thuế GTGT 10%. Do thanh toán sớm tiền hàng nên được hưởng chiết khấu 2% tính trên giá trị của lô hàng. Hãy xác định giá trị mua thực tế của lô hàng

a. 110trđ b. 100trđ c. 90trđ d. 98trđ

Câu 5: Công ty X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Mua một 1 lô hàng có trị giá mua bao gồm thuế GTGT là 110trđ, thuế GTGT 10%. Do lô hàng có chất lượng không đúng với hợp đồng, người bán đồng ý giảm giá 10% cho lô hàng nói trên. Hãy xác định giá mua thực tế của lô hàng

a. 110trđ b. 100trđ c. 95trđ d. 90trđ

Câu 6: Trường hợp bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng, thời điểm được ghi nhận doanh thu là thời điểm nào

 a. Bên mua đã nhận được hàng và trả tiền

b. Bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận nợ, chưa trả tiền

c. Chỉ có phương án "a" đúng

d. Cả 2 phương án "a" và "b" đều đúng

Câu 7: Trường hợp bán lẻ hàng hóa, thời điểm được ghi nhận doanh thu là thời điểm nào?

a. Doanh nghiệp nhận được báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng

b. Hàng hóa đã xuất khỏi quầy và người mua đã trả tiền

c. Không có thời điểm nào

d. Cả 2 thời điểm "a" và "b"

trắc nghiệm

Câu 8: Khi phản ánh giá trị mua của hàng xuất bán, kế toán ghi:

a. Nợ TK 632 b. Nợ TK 632

Có TK 511 Có TK 157

c. Nợ TK 632 d. Nợ TK 632

Có TK 1561 Có TK 1562
 Câu 9: Trường hợp bán lẻ hàng hóa, căn cứ bảng kê bán hàng, kế toán phản ánh doanh thu và ghi sổ như sau:

a. Nợ TK 111, 112, 113 b. Nợ TK 111, 112, 113

Có TK 1561 Có TK 5111

Có TK 3331 Có TK 1331

c. Nợ TK 111, 112, 131 d. Nợ TK 111, 112, 113

Có TK 5111 Có TK 1561

Có TK 3331 Có TK 1331

Câu 10: Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại để giảm trừ doanh thu, kế toán ghi:

a. Nợ TK 5111 b. Nợ TK 521, 531, 532

Có TK 152, 531, 532 Có TK 5111

Có TK 3331

c. Nợ TK 5111 d. Nợ TK 5112

Có TK 521, 531, 532 Có TK 152, 521, 532

Câu 11: Trường hợp bán lẻ, khi nhân viên bán hàng nộp thừa tiền hàng so với bảng kê bán hàng, kế toán ghi:

a. Nợ TK 111, 112, 131 b. Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 5111 Có TK 5111

Có TK 3388 Có TK 3381

Có TK 3331 Có TK 3331

c. Nợ TK 111, 112, 113 d. Nợ TK 111, 112, 113

Có TK 5111 Có TK 5112

Có TK 3381 Có TK 3381

Có TK 3331 Có TK 3331
Câu 12: Định kỳ khi người mua trả tiền tiếp cho số tiền hàng mua trả chậm, trả góp, kế toán ghiCâu 11: Trường hợp bán lẻ, khi nhân viên bán hàng nộp thừa tiền hàng so với bảng kê bán hàng, kế toán ghi:

a. Nợ TK 111, 112, 113 b. Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 3387 Có TK 5111

c. Nợ TK 111, 112, 113 d. Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 131 Có TK 156 (1561 chi tiết tiền hàng)

Câu 13: Sau khi ghi sổ kế toán, người mua trả tiếp, kế toán phản ánh và kết chuyển doanh thu của số lãi trả chậm, trả góp theo định kỳ, kế toán ghi:

a. Nợ TK 3387 b. Nợ TK 1311

Có TK 5111 Có TK 515

c. Nợ TK 131 d. Nợ TK 3387

Có TK 5111 Có TK 515
Câu 14: Khi xuất NVL phục vụ cho việc bán hàng, kế toán ghi:

a. Nợ TK 6411 b. Nợ TK 6412

Có TK 156 Có TK 152

c. Nợ TK 6411 d. Nợ TK 6412

Có TK 152 Có TK 153

Câu 15: Khi xuất CCDC cho bộ phận QLDN, loại phân bổ bổ 1 lần ở DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán ghi:

a. Nợ TK 641 b. Nợ TK 6423

Có TK 153 Có TK 153

c. Nợ TK 6423 d. Nợ TK 6423

Có TK 111, 112 Có TK 153

Câu 16: Cuối kỳ, để xác định kết quả kinh doanh cần kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính

a. Nợ TK 515 b. Nợ TK 635

Có TK 632 Có TK 911

c. Nợ TK 515 d. Nợ TK 515

Có TK 911 Có TK 511

trắc nghiệm

 Câu 17: Cuối kỳ cần xác định KQKD, cần kết chuyển chi phí tài chính, kế toán ghi:

a. Nợ TK 911 b. Nợ TK 632

Có TK 635 Có TK 635

c. Nợ TK 515 d. Nợ TK 642

Có TK 635 Có TK 635

Câu 18: Cuối kỳ, để xác định KQKD, khi kết chuyển chi phí khác, kế toán ghi:

a. Nợ TK 811 b. Nợ TK 811

Có TK 111 Có TK 632

c. Nợ TK 911 d. Nợ TK 911

Có TK 811 Có TK 711

Câu 19: Cuối kỳ để xác định KQKD, khi kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính, kế toán ghi:

a. Nợ TK 515 b. Nợ TK 515

Có TK 511 Có TK 632

c. Nợ TK 515 d. Nợ TK 515

Có TK 911 Có TK 711

Câu 20: Số dư đầu ngày 01/03/N có TK 1112 là 16.000.000, của TK 007 là 1000 USD. Ngày 02/03/N, đơn vị mua nhập quỹ tiền mặt ngoại tệ số tiền 5000 USD. Tỷ giá thanh toán (tỷ giá mua) là 16.020 VNĐ/USD. Ngày 05/03, xuất quỹ tiền mặt ngoại tệ 6000 USD để trả cho người bán. Tỷ giá giao dịch (tỷ giá thực tế) 16.000 VNĐ/USD. Bằng phương pháp nhập sau xuất trước, kế toán tính số tiền mặt hàng bằng đồng Việt Nam xuất quỹ như sau

a. 96.000.000 b. 96.120.000 c. 96.100.000 d. 96.060.000

Câu 21: Đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, khi xuất quỹ tiền mặt để mua NVL, hàng hóa thuộc diện chịu thuế GTGT , kế toán ghi:

a. Nợ TK 152, 156 b. Nợ TK 152, 156

Có TK 111 Có TK 111

Có TK 3331

c. Nợ TK 152, 156 d. Nợ TK 152, 156

Nợ TK 3331 Nợ TK 1331

Có TK 111 Có TK 111

Câu 22: Khi bán sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, đơn vị tính thuế theo phương pháp khấu trừ và thu bằng tiền mặt, kế toán ghi:

a. Nợ TK 111 b. Nợ TK 111

Nợ TK 1331 Có TK 511

Có TK 511 Có TK 1331

c. Nợ TK 111 d. Nợ TK 111

Có TK 511 Nợ TK 3331

Có TK 3331 Có TK 511

Câu 23: Khi xuất quỹ tiền mặt mua một TSCĐ HH dùng cho sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:

a. Nợ TK 211 b. Nợ TK 211

Nợ TK 3331 Có TK 111

Có TK 111 Có TK 3331

c. Nợ TK 211 d. Nợ TK 211

Có TK 111 Nợ TK 1332

Có TK 1331 Có TK 111

Câu 24: Đơn vị xuất bán 1 lô hàng cho người mua, tổng giá thanh toán là 110.000, thuế suất, thuế GTGT là 10%, người mua đã chấp nhận trả

a. Nợ TK 131 110.000 b. Nợ TK 111 110.000

Có TK 511.1 110.000 Có TK 156 (1) 100.000

Có TK 333 (1) 10.000

c. Nợ TK 131 100.000 d. Nợ TK 131 110.000

Có TK 133 10.000 Có TK 511 (1) 100.000

Có TK 511 (1) 110.000 Có TK 133 (1) 10.000

trắc nghiệm

Câu 25: Theo hợp đồng của công ty X mua 1 lô hàng tổng trị giá là 100.000 của công ty Y. Công ty X đã ứng trước cho công ty Y số tiền là 10.000. Kế toán định khoản như sau:

a. Nợ TK 156 (1) 100.000 b. Nợ TK 141 10.000

Có TK 331 100.000 Có TK 111 10.000

c. Nợ TK 131 10.000 d. Nợ TK 331 (Y) 10.000

Có TK 111 10.000 Có TK 111 10.000

Câu 26: Trường hợp kế toán bán hàng đại lý, tại bên giao dịch đại lý, khi xuất kho hàng hóa chuyển cho bên nhận đại lý , kế toán ghi

a. Nợ TK 131 (chi tiết đại lý) b. Nợ TK 632

Có TK 156 Có TK 156.1

c. Nợ TK 131 (chi tiết đại lý) d. Nợ TK 167

Có TK 511.1 Có TK 156.1

Câu 27: Khi bên đại lý thông báo nhận được hàng và chấp nhận nợ, kế toán phải phản ánh trị giá mua của hàng bán ra và ghi

a. Nợ TK 632 b. Nợ TK 632

Có TK 511.1 Có TK 156.1 (chi tiết quầy)

c. Nợ TK 632 d. Nợ TK 632

Có TK 157 Có TK 131

Câu 28: Khi xác định được hoa hồng trả cho đại lý, kế toán ghi:

a. Nợ TK 642 b. Nợ TK 641

Có TK 131 Có TK 331

c. Nợ TK 641 d. Nợ TK 641

Có TK 131 Có TK 111, 112

Câu 29: Khi bên đị lý phải trả tiền cho bên giao đại lý, ký toán ghi:

a. Nợ TK 131 b. Nợ TK 331

Có TK 111, 112 Có TK 131

c. Nợ TK 331 d. Nợ TK 331

Có TK 111, 112 Có TK 511.1

Câu 30: Gía thực tế (giá gốc) của hàng mua ngoài không bao gồm yếu tố nào trong các yếu tố dưới đây
a. Gía mua hàng hóa

b. Chi phí phát sinh trong quá trình mua

c. Chiết khấu thương mại được giảm giá hàng mua

d. Các khoản thuế không được hoàn lại

>>>Dạy kế toán tổng hợp

>>>Khóa học kế toán thương mại tại Hà Nội

>>>Danh mục kiến thức kế toán thực tế

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục