Trả lời nhanh
Bài cung cấp bài tập định khoản về kế toán tiền mặt và các khoản phải thu cho doanh nghiệp kê khai hàng tồn kho thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Bài 1 gồm 12 nghiệp vụ như bán hàng thu tiền mặt, gửi tiền ngân hàng, bán TSCĐ, tạm ứng, vay ngắn hạn, mua vật liệu, nhận lãi tiền gửi. Bài 2 có số dư TK 131, TK 139 đầu tháng 12 và yêu cầu định khoản các nghiệp vụ phát sinh.
Ý chính
- Bài 1 gồm 12 nghiệp vụ về tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, bán TSCĐ, tạm ứng, vay ngắn hạn, mua vật liệu
- Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hàng tồn kho kê khai thường xuyên
- Bài 2 cho số dư TK 131 là 180.000.000 đồng, chi tiết KH (H) và KH (K), TK 139 của KH (H) là 30.000.000 đồng
- Yêu cầu định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Bài tập giúp luyện nghiệp vụ tiền mặt và công nợ phải thu
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (31/08/2016); chính sách có thể đã thay đổi.
Khi làm kế toán thực tế bạn sẽ va chạm nhiều nghiệp vụ cũng như các vấn đề kế toán khác nhau. Để bạn thành thạo các nghiệp vụ kế toán, bạn đọc có thể luyện tập các bài tập nghiệp vụ chi tiết sau nhé!
Bài 1:
Một DN áp dụng kê khai hàng tồn kho phương pháp thường xuyên , tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có tình hình như sau:
1. Bán hàng hoá thu tiền mặt 22.000.000đ, trong đó thuế GTGT 2.000.000đ.
2. Đem tiền mặt gửi NH 30.000.000đ, chưa nhận giấy báo Có.
3. Bán TSCĐ hữu hình thu tiền mặt 63.000.000đ, trong đó thuế GTGT 3.000.000đ. Chi phí vận chuyển để bán TSCĐ trả bằng tiền mặt 220.000đ, trong đó thuế GTGT 20.000đ.
4. Chi vận chuyển hàng hóa đem bán bằng tiền mặt 300.000đ.
5. Chi tiền mặt tạm ứng nhân viên để mua hàng hoá 10.000.000đ.
6. Nhận giấy báo Có của NH về số tiền gửi ở nghiệp vụ 2.
7. Vay ngắn hạn ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 100.000.000đ.
8. Mua vật liệu nhập kho giá chưa thuế 50.000.000đ, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng TGNH. Thanh toán bằng tiền mặt chi phí vận chuyển, bốc dỡ vật liệu mua vào 440.000đ , trong đó thuế GTGT 40.000đ.
9. Chi mua văn phòng phẩm về sử dụng ngay bằng tiền mặt 360.000đ.
10. Nhận phiếu tính lãi TGNH không kì hạn 16.000.000đ.
11. Chi TGNH để trả lãi vay NH 3.000.000đ.
12. Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 25.000.000đ, chi tiền mặt tạm ứng lương cho nhân viên 20.000.000đ.
Yêu cầu: Định khoản các nghiêp vụ kinh tế phát sinh trên.
Bài 2:
DN áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Số dư một số TKđầu tháng 12 như sau:
TK 131 : 180.000.000đ
Chi tiết Khách hàng như sau:
KH (H): 100.000.000đ
KH (K): 80.000.000đ
TK 139 (Khách hàng H): 30.000.000đ
Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
1. Bán hàng chưa thu tiền, giá bán chưa thuế 60.000.000đ, thuế GTGT 10%.
2. Nhận được giấy báo Có của NH về khoản nợ của khách hàng ở nghiệp vụ 1 trả.
3. Kiểm kê hàng hóa tại kho phát hiện thiếu một số hàng trị giá 2.000.000đ chưa rõ nguyên nhân.
4. Hàng hóa thiếu được xử lý như sau: bắt thủ kho phải bồi thường 1.000.000đ, số còn lại tính vào giá vốn hàng bán.
5. DN nhận được biên bản chia lãi từ hoạt động liên doanh 10.000.000đ, nhưng chưa nhận tiền.
6. Thu tiền mặt do thủ kho bồi thường 1.000.000đ.
7. Dùng TGNH để ứng trước cho người cung cấp 20.000.000đ.
8. Kế toán lập biên bản thanh toán bù trừ công nợ với người cung cấp 20.000.000đ.
9. Phải thu khoản bồi thường do bên bán vi phạm hợp đồng số tiền là 4.000.000đ.
10. Đã thu tiền mặt 4.000.000đ khoản tiền bồi thường vi phạm hợp đồng.
11. Chi 10.000.000đ tạm ứng cho nhân viên bằng tiền mặt.
12. Nhân viên thanh toán tạm ứng như sau:
- Hàng hóa nhập kho theo giá trên hóa đơn 8.800.000đ, đã bao gồm thuế GTGT 10%.
- Chi phí vận chuyển hàng hóa 300.000đ với số thuế GTGT là 30.000đ.
- Số tiền còn thừa nhập lại quỹ tiền mặt.
13. Cuối tháng DN có tình hình sau:
- Khách hàng H bị phá sản, theo quyết định của tòa án khách hàng H đã trả nợ cho DN là 50.000.000đ bằng tiền mặt, số còn lại DN xử lý xóa sổ.
- DN đòi được khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ từ năm ngoái 10.000.000đ bằng tiền mặt, chi phí đòi nợ 200.000đ bằng tiền tạm ứng.
- Cuối năm DN căn cứ vào nguyên tắc lập dự phòng tiếp tục lập dự phòng nợ phải thu khó đòi của khách hàng K là 20.000.000đ.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên.
Bài 3:
Tại một DN A có số dư đầu kỳ một số TK như sau:
TK 1112: 45.000.000đ (3.000 USD)
TK 1122: 120.000.000Đ (8.000 USD)
Trong kỳ DN phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như sau:
1. Bán hàng thu ngoại tệ 10.000 USD bằng TGNH. Tỷ giá bình quân liên ngân hàng là 16.100đ/USD.
2. Dùng TGNH để ký quỹ mở L/C là 12.000 USD, NH đã gửi giấy báo Có. Tỷ giá bình quân liên NH: 16.120đ/USD.
3. Nhập khẩu hàng hóa, giá trên Invoice là 12.000 USD, chưa trả tiền người bán.Tỷ giá bình quân liên NH là 16.100đ/USD. Sau đó NH đã dùng tiền ký quỹ để thanh toán cho bên bán với tỷ giá bình quân liên ngân hàng là 16.150đ/USD.
4. Xuất khẩu hàng hóa, giá bán trên hóa đơn 16.000 USD, chưa thu tiền người bán. Tỷ giá bình quân liên NH là 16.200đ/USD.
5. Nhập khẩu vật liệu giá 6.000 USD, chưa trả tiền. TGBQLNH: 16.180đ/USD.
6. Chi 600 USD tiền mặt tiếp khách ở nhà hàng. Tỷ giá thanh toán là 16.200đ/USD.
7. Nhận giấy báo Có NH thu tiền ở nghiệp vụ 4 đủ. Tỷ giá bình quân liên NH là 16.220đ/USD.
8. Bán 7.000 USD chuyển khoản thu tiền mặt VNĐ. Tỷ giá thanh toán là 16.220đ/USD.
9. Chi TGNH trả tiền ở nghiệp vụ 5. Tỷ giá bình quân liên NH: 16.210đ/USD.
10. Nhập khẩu hàng hóa trị giá 10.000 EUR, tiền chưa trả. Tỷ giá bình quân liên ngân hàng là 22.000/EUR.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Biết rằng ngoại tệ xuất theo phương pháp FIFO. Cuối năm, DN đánh giá lại những khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng là 16.250đ/USD, 22.100đ/EUR.
Trên đây Kế toán Đức Minh giới thiệu tới bạn đọc một số bài tập nghiệp vụ vế kế toán tiền mặt và các khoản phải thu.
Bạn đọc còn băn khoăn có thể tham gia một khoá học kế toán tổng hợp tại Kế toán Đức Minh để được trải nghiệm với công việc kế toán trên chứng từ thực.
Kế toán Đức Minh đồng hành cùng tri thức!
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



