Trả lời nhanh

Theo Điều 40 và Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người lao động không được hưởng chế độ tai nạn lao động trong 4 trường hợp: suy giảm khả năng lao động dưới 5%; tai nạn do mâu thuẫn cá nhân không liên quan công việc; cố ý tự hủy hoại sức khỏe; sử dụng ma túy, chất gây nghiện. Nếu suy giảm dưới 5%, người lao động vẫn được sơ cứu, thanh toán chi phí y tế và trả đủ lương khi nghỉ điều trị.

Ý chính

  • Không hưởng chế độ TNLĐ nếu suy giảm khả năng lao động dưới 5%
  • Không hưởng nếu tai nạn do mâu thuẫn cá nhân, không liên quan đến thực hiện công việc
  • Không hưởng nếu cố ý tự hủy hoại sức khỏe hoặc do sử dụng ma túy, chất gây nghiện trái pháp luật
  • Suy giảm dưới 5% vẫn được sơ cứu, cấp cứu, thanh toán chi phí y tế ngoài phạm vi bảo hiểm y tế
  • Người sử dụng lao động phải trả đủ lương khi nghỉ điều trị và chịu chi phí giám định

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (23/07/2022); chính sách có thể đã thay đổi.

1 - Bị tai nạn thuộc các trường hợp quy định nhưng mức độ suy giảm khả năng lao động dưới 5%.

Theo khoản 1 Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, các tai nạn được xem xét hưởng chế độ tai nạn lao động bao gồm:

  • Tai nạn xảy ra tại nơi làm việc và trong giờ làm việc.

  • Tai nạn xảy ra xgoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi người lao động thực hiện công việc theo yêu cầu của phía người sử dụng lao động.

  • Tai nạn xảy ra trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc ngược lại trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

2 - Bị tai nạn do mâu thuẫn của chính người lao động với người gây ra tai nạn cho người đó mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

3 - Bị tai nạn do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân.

4 - Bị tai nạn do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.

Các chất ma túy, chất gây nghiện trong trường hợp này là các chất thuộc Danh mục chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 73/2018/NĐ-CP.

Bị tai nạn lao động suy giảm dưới 5%, người lao động nhận được gì?

Theo phân tích trên, người lao động bị tai nạn dẫn đến suy giảm khả năng lao động dưới 5% không được được hưởng chế độ tai nạn lao động nhưng theo Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người lao động vẫn được hưởng một số quyền lợi sau:

- Được người sử dụng lao động kịp thời sơ cứu, cấp cứu.

Nếu không sơ cứu, cấp cứu kịp thời cho người lao động, người sử dụng lao động sẽ bị phạt từ 02 - 04 triệu đồng/người lao động bị vi phạm nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng (theo điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).

- Được người sử dụng lao động thanh toán toàn bộ chi phí y tế ngoài phạm vi thanh toán của bảo hiểm y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi người lao động điều trị ổn định.

Nếu không thanh toán, người sử dụng lao động cũng bị phạt từ bị phạt từ 02 - 04 triệu đồng/người lao động bị vi phạm nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng (theo điểm c khoản 1 Điều 23 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).

- Trả đủ tiền lương trong thời gian nghỉ việc điều trị, phục hồi chức năng lao động do tai nạn lao động.

Nếu người sử dụng lao động không trả đủ tiền lương, người lao động có thể thực hiện thủ tục khiếu nại theo hướng dẫn tại Nghị định 24/2018/NĐ-CP. Theo đó, người lao động cần khiếu nại lần đầu đến người sử dụng lao động.

Nếu không được giải quyết thì tiến hành khiếu nại lần hai đến Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

- Trường hợp giám định sức khỏe xác định mức độ suy giảm khả năng lao động dưới 5%, người lao động không phải trả chi phí giám định bởi trách nhiệm này thuộc về người sử dụng lao động.

Nếu không trả chi phí giám định, người sử dụng lao động bị phạt từ 02 - 04 triệu đồng/người lao động bị vi phạm nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng (theo điểm đ khoản 1 Điều 23 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Làm thế nào để hưởng chế độ tai nạn lao động nhanh nhất?

>>> Cần giấy tờ gì để hưởng chế độ tai nạn lao động?

>>> Bạn hiểu thế nào về bảo hiểm tai nạn lao động?

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 73/2018/NĐ-CP
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP
  • Nghị định 24/2018/NĐ-CP

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục